Cách định khoản hạch toán tài khoản góp vốn liên doanh - Tài
khoản 222
Tài khoản 222 Góp vốn
liên doanh dùng để phản ánh toàn bộ
vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và
tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh.Liên
doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt
động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên
doanh. Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau: Hợp đồng hợp tác kinh doanh
dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi
là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát); Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình
thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm
soát); Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng
kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát).
Kết cấu tài khoản 222
Bên Nợ:
Số
vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng.
Bên Có:
Số
vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi,
chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm soát.
Số dư bên Nợ:
Số
vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ
Hướng
dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vốn góp liên doanh
1. Khi góp vốn liên doanh bằng tiền vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có các TK 111, 112,...
2. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật tư, hàng
hóa thì các bên liên doanh phải thống nhất đánh giá giá trị vật tư, hàng hoá
góp vốn.
2.1. Trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ kế toán của vật tư,
hàng hóa, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ kế toán lớn hơn giá
đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán).
2.2. Trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán của vật
tư, hàng hóa, ghi:
- Khi đem vật tư, hàng hóa góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (số chênh lệch giữa giá
đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của mình
trong liên doanh) (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hoá đem đi
góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị
ghi sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh).
- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số vật tư, hàng hóa đó cho bên thứ
ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiện vào
thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 711 - Thu nhập khác.
3. Khi doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước giao đất để góp vốn liên doanh với
các công ty nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thì
sau khi có quyết định của Nhà nước giao đất và làm xong thủ tục giao cho liên
doanh, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn Nhà
nước).
4. Khi bên góp vốn liên doanh được chia lợi nhuận nhưng sử dụng số lợi nhuận
được chia để góp thêm vốn vào liên doanh, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
5. Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong
kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 152,…
6. Phản ánh các khoản lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong
kỳ:
6.1. Khi nhận được thông báo về số lợi nhuận được chia của cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
6.2. Khi nhận được tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiền nhận được)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).
7.
Kế toán thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát khi kết thúc hợp
đồng liên doanh hoặc cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chấm dứt hoạt động:
7.1. Khi thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, căn cứ vào chứng
từ giao nhận của các bên tham gia liên doanh, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213,...
Có TK 222 - Vốn góp liên doanh.
7.2. Số vốn không thu hồi được do liên doanh làm ăn thua lỗ được coi là một
khoản thiệt hại và phải tính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 222 - Vốn góp liên doanh.
7.3. Giá trị thu hồi vượt quá số vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
được coi là thu nhập và phải tính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ
TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213,...
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
8. Kế toán chi phí phát sinh riêng tại mỗi bên liên doanh
8.1. Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, tập hợp chi phí phát sinh
riêng mà bên liên doanh phải gánh chịu khi tham gia hoạt động kinh doanh đồng
kiểm soát, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
8.2.
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí phát sinh riêng để tổng hợp chi phí SXKD của hợp
đồng liên doanh, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Có các TK 621, 622, 627 (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh).
9.
Kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia liên doanh gánh chịu:
9.1.
Kế toán tại bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung:
a) Khi phát sinh chi phí chung do mỗi bên liên doanh phải gánh chịu, căn cứ vào
các hóa đơn, chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
b) Nếu hợp đồng liên doanh quy định phải phân chia chi phí chung, cuối kỳ căn
cứ vào quy định của hợp đồng, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung cho các
bên góp vốn liên doanh và sau khi được các bên liên doanh chấp nhận, căn cứ vào
chí phí được phân bổ cho các bên góp vốn liên doanh khác, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 621, 622, 627, 641, 642.
9.2.
Kế toán tại bên liên doanh không hạch toán chi phí chung cho hợp đồng liên
doanh:
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung của hợp đồng liên doanh đã được các bên
góp vốn liên doanh chấp nhận (do bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí
chung thông báo), ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 338 - Phải trả khác (Chi tiết cho bên tham gia liên doanh có phát
sinh chi phí chung).
10.
Kế toán trong trường hợp hợp đồng chia sản phẩm:
1.1.
Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng liên doanh nhập kho, căn cứ vào phiếu
giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Nếu sản phẩm được chia chưa phải là thành phẩm
cuối cùng)
Nợ TK 155 - Thành phẩm (Nếu sản phẩm được chia là thành phẩm)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Nếu gửi sản phẩm được chia đem đi bán
ngay
không qua kho)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Gồm chi phí phát sinh riêng
và
chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (Chi tiết cho hợp
đồng liên doanh).
10.2.
Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất
sản phẩm khác, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng và các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Gồm chi phí phát sinh riêng
và
chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (Chi tiết cho hợp
đồng liên doanh).
10.3.
Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định không chia sản phẩm mà giao cho một bên
bán ra ngoài, sau khi phát hành hóa đơn cho bên bán sản phẩm, kết chuyển chi
phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh
chịu vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Gồm chi phí phát sinh riêng
và
chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (Chi tiết cho hợp
đồng liên doanh).
11.
Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham gia liên doanh bán
hộ hàng hóa và chia doanh thu cho các đối tác khác:
11.1.
Kế toán ở bên bán sản phẩm:
- Khi bán sản phẩm theo quy định của hợp đồng, bên bán phải phát hành hóa đơn
cho toàn bộ sản phẩm bán ra, đồng thời phản ánh tổng số tiền bán sản phẩm của
hoạt động liên doanh, ghi:
Nợ
các TK 111, 112, 131,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho từng đối tác tham gia liên doanh)
Có
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
-
Căn cứ vào quy định của hợp đồng liên doanh và Bảng phân bổ doanh thu, phản ánh
doanh thu tương ứng với lợi ích của bên tham gia liên doanh được hưởng, ghi:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Có
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Lợi ích mà
bên bán được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng).
-
Khi nhận được hóa đơn do bên đối tác tham gia liên doanh không bán sản phẩm
phát hành theo số doanh thu mà bên đối tác đó được hưởng từ hợp đồng, ghi:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu chia cả thuế GTGT đầu ra)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho từng đối tác tham gia liên
doanh)
-
Khi thanh toán tiền bán sản phẩm do bên đối tác tham gia liên doanh không bán
sản phẩm được hưởng, ghi:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho từng đối tác tham gia liên
doanh)
Có
các TK 111, 112,...
11.2.
Kế toán ở bên không bán sản phẩm:
-
Bên liên doanh không tham gia bán sản phẩm của liên doanh, căn cứ vào bảng phân
bổ doanh thu đã được các bên tham gia liên doanh xác nhận và chứng từ có liên
quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số
doanh thu mà mình được hưởng, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (Bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế GTGT đầu ra, chi
tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán sản phẩm)
Có
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết cho
hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết cho
hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia)
hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia)
-
Khi bên đối tác tham gia liên doanh thanh toán tiền bán sản phẩm, căn cứ vào số
tiền thực nhận, ghi:
Nợ
các TK 111, 112,... (Số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả)
Có
TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán sản phẩm).
12.
Trường hợp bên tham gia liên doanh mua hoặc đem các tài sản khác đi góp vốn vào
hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào
các chi phí thực tế bỏ ra để có được tài sản đồng kiểm soát, ghi:
Nợ
TK 211, 213 (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát trong hợp đồng hợp tác kinh doanh)
Có các TK 111, 112,...
Có
TK 331 - Phải trả cho người bán.
13.
Trường hợp bên tham gia liên doanh tự thực hiện hoặc phối hợp cùng với đối tác
khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm soát:
-
Căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên tham gia liên doanh, ghi:
Nợ
TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Chi tiết hợp đồng hợp tác kinh doanh tài sản
đồng kiểm soát)
Nợ
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có
các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,...
Có
các TK 331, 341,…
-
Khi công trình đầu tư XDCB hoàn thành, đưa vào sử dụng, quyết toán được duyệt,
kế toán xác định giá trị tài sản đồng kiểm soát hình thành qua đầu tư XDCB và
các khoản chi phí không được duyệt chi (nếu có), ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát)
Nợ
TK 213 - TSCĐ vô hình (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát)
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí không được duyệt chi phải thu hồi -
nếu có)
Nợ
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có
TK 241 - XDCB dở dang.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại Trang huyentcnh.blogspot.com. Mong các bạn góp ý và cho ý kiến đễ Blog ngày càng phát triển. Chúc các bạn vui vẻ!
»Nếu không có tài khoản Google.
Bạn có thể chọn Anonymous(nặc danh)để viết Comment(nhận xét) cho bài viết và những bình luận riêng của bạn, và có thể báo link hỏng để admin fixed.
Những thắc mắc có thể ghi tại đây
No link website in comment.
Những comment bất lịch sự sẽ không được hiện lên.