Tài khoản 211 Tài sản cố
định dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo
nguyên giá. Điều kiện đủ là tài sản cố định là chắc chắn thu lợi ích kinh tế
trong tương lai cho việc sử dụng tài sản đó, nguyên giá phải được xác định một
cách tin cậy, có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, có giá trị theo quy
định hiện hành từ 10 triệu đồng trở lên. Súc vật hay vườn cây lâu năm cũng được
coi là tài sản cố định nếu thoả mãn 4 điều kiện trên. Mọi trường hợp tăng giảm
tài sản cố định hữu hình đều có biên bản giao nhận, biên bản thanh lý tài
sản,...
Kết cấu tài khoản 211
Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành
bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp,
do được tặng biếu, tài trợ...
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang
bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp...;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên Có:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho
đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,...
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ
phận;
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Số dư bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6
tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà
cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí
thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống,
đường sắt, cầu tàu, cầu cảng...
- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị
dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên
dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
- Tài khoản 2113 -
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải, gồm
phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các
thiết bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hoá).
- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ
sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần,
quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm, hút
bụi, chống mối mọt...).
- Tài khoản 2115 - Cây lâu
năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là
các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả...) súc vật làm việc
(Voi, bò, ngựa cày kéo...) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa, súc vật
sinh sản...).
- Tài khoản 2118 - TSCĐ
khác: Phản
ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên (Như tác
phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...).
Hướng dẫn định khoản
hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Tài sản cố định
I. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
1. Trường hợp nhận vốn
góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
2.
Trường hợp TSCĐ được mua sắm:
2.1. Trường hợp mua sắm
TSCĐ hữu hình (Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng) dùng vào sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác
định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 341 - Vay dài hạn.
2.2. Trường hợp mua TSCĐ dùng vào sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112,...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 341 - Vay dài hạn.
2.3. Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu
tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp dùng vào SXKD, kế toán phải
ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát
triển khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
3.
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
-
Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay
cho SXKD, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ
TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa
tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT
(nếu có)]
Có
TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
-
Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có
các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả
góp phải trả định kỳ).
-
Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ,
ghi:
Nợ
TK 635 - Chi phí tài chính
Có
TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
4.
Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng
ngay cho SXKD, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Các
chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng
tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331,.
Có các TK 111, 112, 331,...
5.
Trường hợp TSCĐ hữu hình tự chế:
-
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình
sử dụng cho SXKD, ghi:
Nợ
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có
TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có
TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không
qua kho).
Đồng
thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Doanh thu là chi phí sản xuất thực tế sản
phẩm).
-
Chi phí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331,...
6.
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ
TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có
các TK 111, 112, 331,...
7. Trường hợp TSCĐ hữu hình
tăng do đầu tư XDCB hoàn thành:
7.1. Trường hợp quá trình đầu tư XDCB
được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị:
- Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa
tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
- Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu
hình, ghi:
Nợ các TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhập kho)
Có TK 241 - XDCB dở dang
- Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản hoặc các quỹ doanh nghiệp để đầu tư XDCB, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp khi quyết toán được
duyệt.
7.2. Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không
hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị (Đơn vị chủ đầu tư có tổ
chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB):
- Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản
phẩm đầu tư XDCB hoàn thành và nguồn vốn hình thành TSCĐ (Kể cả bàn giao khoản
vay đầu tư XDCB), ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu được khấu
trừ)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn
chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Phần vốn vay các tổ
chức tín dụng); hoặc
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (Phần vốn
vay trực tiếp do phát hành trái phiếu)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (Phần vốn đơn vị
cấp trên giao).
8. Trường hợp công trình hoặc hạng mục công
trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết
toán vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm
tính nguyên giá để hạch toán tăng TSCĐ (Để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ
đưa vào sử dụng). Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh
lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng,
giảm số chênh lệch.
9. Trường hợp nhận vốn góp
liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình, căn cứ giá trị TSCĐ được các
bên liên doanh chấp thuận, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
10. TSCĐ nhận được do điều
động nội bộ Tổng công ty (Không phải thanh toán tiền), ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( Nguyên giá)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại).
11.
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp:
-
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi
nhận ban đầu, ghi:
Nợ
TK 241 - XDCB dở dang
Nợ
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có
các TK 112, 152, 331, 334,...
-
Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
+
Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có
TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
+
Nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ
các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ)
Nợ
TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
II. Kế toán giảm TSCĐ hữu hình
Tài
sản cố định hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát
hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác,
tháo dỡ một hoặc một số bộ phận... Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế
toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập
(nếu có).
Căn
cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
1.
Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự
nghiệp, dự án:
TSCĐ
nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có
hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết
(Lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợp đồng
mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ...). Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các
chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:
1.1.
Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
-
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu về nhượng
bán TSCĐ, ghi:
Nợ
các TK 111, 112, 131,...
Có
TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Có
TK 711 - Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).
-
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu về
nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ
các TK 111, 112, 131,...
Có
TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).
-
Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Nợ
TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
-
Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK
811 "Chi phí khác".
1.2.
Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
-
Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ
TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
-
Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản
liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
1.3.
Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
-
Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, ghi:
Nợ
TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4313) (Giá trị còn lại)
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
-
Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ
các TK 111, 112,…
Có
TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu có)
-
Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có các TK 111, 112,…
2.
Trường hợp thanh lý TSCĐ:
TSCĐ
thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc
hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có
TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý
TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ
theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập
“Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản,
1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản
lý, sử dụng TSCĐ.
Căn
cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi
thanh lý TSCĐ,... kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.
3.
Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ hữu hình:
3.1.
Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ
TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá)
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
Nợ
TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn
lại của TSCĐ)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn
giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng với phần
lợi ích của mình trong liên doanh)
Có
TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn
lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh).
3.2. Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định mà cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào
thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ
đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có
TK 711 - Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ trong kỳ).
4.
Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu:
Mọi
trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân. Căn cứ
vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch
toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:
4.1.
TSCĐ phát hiện thừa:
-
Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ
vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể, ghi:
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có
các TK 241, 331, 338, 411,…
-
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn
cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ
tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng
cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi:
Nợ
các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD)
Nợ
TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi)
Nợ
TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp,
dự án)
Có
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141).
-
Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay
cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thì
phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là DNNN)
biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm
kê, tạm thời phản ánh vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia
công" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) để theo dõi giữ hộ.
4.2.
TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách
nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.
-
Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ
thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên
giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất
phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi:
+
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ
các TK 111, 334, 138 (1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)
Nợ
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn )
Nợ
TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình.
+
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
(1)
Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ
TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
(2)
Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý,
ghi:
Nợ
TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)
Nợ
TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương của người lao động)
Có các TK liên quan (Tuỳ theo
quyết định xử lý).
+
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
(1)
Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ
TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
(2)
Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý,
ghi:
Nợ
TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)
Nợ
TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương của người lao động)
Có TK 4312 - Quỹ phúc lợi.
-
Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
+
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:
(1)
Phản ánh giảm TSCĐ. Phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn)
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
(2)
Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
Nợ
TK 111 - Tiền mặt (Tiền bồi thường)
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)
Nợ
TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương của người lao động)
Nợ
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ
TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có
TK 138 - Phải thu khác (1381).
+
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
(1)
Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ
TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Đồng
thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản
thiếu chờ xử lý", ghi:
Nợ
TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
(2)
Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu,
ghi:
Nợ
các TK 111, 334,...
Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
Đồng
thời phản ánh số thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào các tài
khoản liên quan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có các TK liên quan (TK 333, 461,...).
+
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
(1)
Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ
TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Đồng
thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản
thiếu chờ xử lý", ghi:
Nợ
TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 4312 - Quỹ phúc lợi.
(2)
Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu,
ghi:
Nợ
các TK 111, 334,...
Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
5.
Đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩn
ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ ghi:
Nợ
các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ
TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
Nợ
TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có
TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ).
6.
Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ hữu hình là thuê hoạt động (Xem quy định
ở TK 811 hoặc 711).


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại Trang huyentcnh.blogspot.com. Mong các bạn góp ý và cho ý kiến đễ Blog ngày càng phát triển. Chúc các bạn vui vẻ!
»Nếu không có tài khoản Google.
Bạn có thể chọn Anonymous(nặc danh)để viết Comment(nhận xét) cho bài viết và những bình luận riêng của bạn, và có thể báo link hỏng để admin fixed.
Những thắc mắc có thể ghi tại đây
No link website in comment.
Những comment bất lịch sự sẽ không được hiện lên.