XIN THÔNG CẢM
Chào bạn! Blog đã chuyển sang Domain mới. Địa chỉ mới là: http://www.thanhhuyenkt.blogspot.com. Bạn sẽ được tự động chuyển sang Domain mới sau 5 giây, kể từ khi đọc được dòng thông báo này!

Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2013

Tổng hợp các lỗi thường gặp của máy tính và hướng khắc phục (phần 1)

1. Khắc phục lổi mất shortcut trong Send To
Bạn tạo shortcut cho một hay nhiều ứng dụng sau khi xong , khi bạn nhấn chuột phải vào một
thư mục hay tập tin và chọn chức năng Send To , các shortcut này sẽ không hiển thị ra theo như
ý muốn của bạn . Nguyên nhân do đường dẩn của SendTo bạn chưa thiết lập đúng cách .
Mắc dù bạn chép shortcut vào trong thư mục Documents and Settings\nhập>\SendTo tuy nhiên nó vẩn không xuất hiện các shortcut .
Để giải quyết lổi này bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :
Set WshShell = CreateObject("WScript.Shell")
USFolderPath = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio n\Ex plorer\User Shell
Folders"
On Error resume next
WshShell.RegWrite "HKCR\exefile\shellex\DropHandler\", "{86C86720-42A0-1069-A2E8-
08002B30309D**", "REG_SZ"
WshShell.RegWrite "HKCR\lnkfile\shellex\DropHandler\", "{00021401-0000-0000-C000-
000000000046**", "REG_SZ"
WshShell.RegWrite USFolderPath & "\SendTo", "%USERPROFILE%\SendTo",
"REG_EXPAND_SZ"
Wshshell.RUN ("regsvr32.exe shell32.dll /i /s")
MsgUser = Msgbox ("Fixed the Send To menu. Restart Windows for the changes to take effect",
4160, "'Send To' menu fix for Windows XP")
Set WshShell = Nothing
Lưu tập tin này và đặt tên là fixsendto.vbs

2. Thêm link của một website đến Start Menu
Bạn có muốn thêm link của một website mà bạn yêu thích đến Start Menu hay không ? Nếu
muốn mời các bạn “vọc” cùng tôi .
Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0**]
@="www.vnechip.com"
[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0**\DefaultIcon]
@="%SystemRoot%\\system32\\shell32.dll,-47"
[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-
00c04f60b9f0**\Instance\InitPropertyBag]
"CLSID"="{13709620-C279-11CE-A49E-444553540000**"
"method"="ShellExecute"
"Command"="VNECHIP – Where People Go To Know"
"Param1"="http://www.vnechip.com"
Lưu tập tin này lại và đặt tên là addwebstartmenu.reg .

3. Thay đổi lần truy cập trước đó trong khóa Registry Editor
Bạn làm việc xong với Registry Editor và sau đó thoát khỏi Registry Editor , mặc định Windows
XP sẽ lưu khóa , giá trị làm việc trước đó của bạn .
Để hạn chế truy cập của người dùng kế tiếp lần sau vào ngay khóa hay giá trị trong Registry mà
bạn mở trước đó bạn nên thay đổi lần truy cập trước của bạn .
Welcome To VNECHIP vnechip.com - Where People Go To Know
VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :
Option Explicit
On Error Resume Next
Dim WSHShell
Set WSHShell=Wscript.CreateObject("Wscript.Shell")
WSHShell.RegDelete
"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio n\Ap plets\Regedit\LastKey"
WSHShell.Run "REGEDIT"
Set WSHShell = Nothing
Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là lastregistry.vbs

4. Kiểm tra tổng số thư mục , tập tin có trong thư mục Windows
Bạn muốn kiểm tra trên máy tính của mình có bao nhiêu thư mục và tập tin nằm trong thư mục
Windows trên hệ điều hành Windows XP hay không . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn làm điều này chỉ
cần nhấn chuột phải . Mở Notepad của bạn lên , chép và dán đoạn code sau vào trong Notepad :
dir /a /-p /o:gen >filelisting.txt
Đặt tên cho tập tin này là filelisting.bat . Lưu tập tin này lại ở trong thư mục E:\Windows (E: là ổ
đĩa bạn cài hệ điều hành Windows XP)
Vào MyComputer chọn Tools-Folder Options chọn thanh File Types . Chọn mục Advanced - New
Trong mục New Action :
Ở dòng Action bạn điền Create File Listing , Ở dòng Application used to perform action bạn nhập
E:\Windows\filelisting.bat . Nhấn OK hai lần . Chọn Close để thoát . Nhấn chuột phải vào thư mục
Windows chọn Create File Listing .
Mở tập tin filelisting.txt để xem các thư mục và tập tin có trong thư mục Windows .
Nếu bạn muốn xóa chức năng này bạn mở Registry Editor lên , tìm đến khóa sau :
HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shell
Ở cửa sổ bên trái bạn tìm khóa Create_File_Listing , nhấn chuột phải lên khóa chọn Delete để
xóa khóa này . Thoát khỏi Registry và khởi động lại máy tính .

5. Mở các ổ đĩa CROM bằng một cú nhấp chuột
Máy tính của bạn có rất nhiều ổ CDROM , nếu bạn nhấn nút Eject để lấy từng cái ra thì thật mất
thời gian , bạn có thể sử dụng cách sau để mở tất cả các ổ đĩa CDROM bằng một cú nhấp chuột.
Để mở tất cã các ổ đĩa CDROM bạn làm như sau :
Mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :
Const CDROM = 4
For Each d in CreateObject("Scripting.FileSystemObject").Drives
If d.DriveType = CDROM Then
Eject d.DriveLetter & ":\"
Welcome To VNECHIP vnechip.com - Where People Go To Know
VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
End If
Next
Sub Eject(CDROM)
Dim ssfDrives
ssfDrives = 17
CreateObject("Shell.Application")_
.Namespace(ssfDrives).ParseName(CDROM).InvokeVerb( "E&ject")
End Sub
Lưu tập tin này thành cdeject.vbs

6. Thay đổi thanh tiêu đề trong Internet Explorer
Để thay đổi tên trên thanh tiêu đề (Title) của trình duyệt Internet Explorer bạn có thể dùng
Registry Editor tuy nhiên nếu bạn là người mới sử dụng Registry lần đầu , bạn sẽ cãm thấy rất
khó khăn và bở ngở .
Cách làmm sau đây ta sẽ dùng kịch bãn (script) sử dụng công nghệ Windows Scripting Host của
Microsoft để giải quyết vấn đề . Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :
Option Explicit
Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
Dim ws, t, p, p1, n, cn, mybox, itemtype, vbdefaultbutton
p = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\Window Title"
itemtype = "REG_SZ"
n = "Advanced Technologies , Fastest Online"
Ws.RegWrite p, n, itemtype
p1 = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\"
n = ws.RegRead(p1 & "Window Title")
t = "Thay doi ten cho thanh tieu de"
cn = InputBox("Nhap ten moi cho thanh tieu de va nhan nut OK .", t, n)
If cn <> "" Then
ws.RegWrite p1 & "Window Title", cn
End If
VisitKelly's Korner
Sub VisitKelly's Korner
If MsgBox("Welcome to http://www.vnechip.com" & vbCRLF & vbCRLF &"VNECHIP",
vbQuestion + vbYesNo + vbDefaultButton, "VNECHIP – Where People Go To Know") =6 Then
ws.Run "http://www.vnechip.com"
End If
End Sub
Lưu tập tin này lại với tên là changetitle.vbs

7. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo chỉ một cú nhấn chuột
Bạn thường thắc mắc làm thế nào để xóa bỏ các danh sách liệt kê trong Path Items ở vùng
thông báo (Notification Area) mà không cần phải thay đổi các giá trị trong Registry Editor .
Xin giới thiệu đến các bạn xóa danh sách Past Items ở vùng thông báo không sử dụng Registry
mà ta sẽ sử dụng Windows Scripting Host (WSH) để xóa các danh sách này .
Mở Notepad lên và chép vào đọan mã sau :
Message = "To work correctly, the script will close" & vbCR
Message = Message & "and restart the Windows Explorer shell." & vbCR
Message = Message & "This will not harm your system." & vbCR & vbCR
Message = Message & "Continue?"
X = MsgBox(Message, vbYesNo, "Notice")
If X = 6 Then
On Error Resume Next
Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
WshShell.RegDelete
"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio n\Ex plorer\TrayNotify\IconStreams"
WshShell.RegDelete
"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio n\Ex plorer\TrayNotify\PastIconsStream"
Set WshShell = Nothing
On Error GoTo 0
For Each Process in GetObject("winmgmts:"). _
ExecQuery ("select * from Win32_Process where name='explorer.exe'")
Process.terminate(0)
Next
Welcome To VNECHIP vnechip.com - Where People Go To Know
VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
MsgBox "Finished." & vbcr & vbcr & "© Microsoft", 4096, "Done"
Else
MsgBox "No changes were made to your system." & vbcr & vbcr & "Clear Past Items", 4096,
"User Cancelled"
End If
Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là clearpastitems.vbs
Tiếp theo bạn nhấn chuột phải ở thanh Taskbar chọn Properties ở phần Notification Area bạn
chọn Customize , các danh sách được liệt kê trong mục Path Items đều được xóa sạch .

8. Quản lý việc báo lổi trong Internet Explorer
Bạn thường sử dụng trình duyệt Internet Explorer để duyệt web , bạn thường gặp một số vấn đề
lổi ở Internet Explorer . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn hạn chế việc báo lổi Internet Explorer .
Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main
Vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là IEWatsonEnabled và thếit lập
cho nó là 0
Bạn tiếp tục vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là
IEWatsonDisabled và đặt cho giá trị này là 1
Thoát khỏi Regedit và Khởi động lại máy tính .

9.Thông báo lổi "Please Insert a Disk into Drive A:"
Khi bạn mở máy tính lên , màn hình desktop sẽ xuất hiện , bạn nhận được thông báo lổi Please
insert a disk into drive a: .
Nguyên nhân của lổi này do bạn sử dụng ổ đĩa mềm trong Windows Explorer hoặc bạn đặt đĩa
mềm quá sớm cho nên lổi này sẽ xuất hiện trong quá trình đăng nhập .
Để khắc phục lổi này bạn chỉ cần tắt chức năng Restore previous folder windows at logon
thông báo trên sẽ không còn xuất hiện trên máy tính của bạn nữa .
Để tắt chức năng này , bạn làm như sau :
Mở Windows Explorer . Chọn Tools – Options chọn thanh View , bạn tìm đến dòng Restore
previous folder windows at logon và xóa bỏ dòng này đi . Nhấn OK để thoát .

10. Thêm Microsoft Knowledge Base vào thanh ToolBar
Microsoft Knowledge Base là một tài liệu trực tuyến của Microsoft nhằm giúp đở người dùng về
các vấn đề khi sử dụng các hệ điều hành Windows mà Microsoft đã công bố cũng như hổ trợ một
số kiến thức khi bạn gặp thắc mắc về hệ điều hành mà bạn đang sử dụng .
Thủ thuật sau sẽ giúp bạn “kết nối” với các tài liệu dạng kiến thức cơ sở này thông qua thanh
Toolbar của trình duyệt Internet Explorer .
Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{8b2d996f-b7d1-
4961-a929-414d9cf5ba7b**]
"CLSID"="{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16**"
"ButtonText"="MS-KB"
"Icon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,28 1"
"HotIcon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll ,281 "
"Default Visible"="Yes"
"Exec"="http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=FH;EN-US;KBHOWTO"
"MenuText"="MS-KB"
Lưu tập tin này lại với tên là addonms.reg

11. Ẩn các biểu tượng trên desktop ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt
Để ẩn tất cả các biểu tượng trên màn hình ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt chẳng hạn
như My Computer, Recycle Bin, My Documents, Internet Explorer bạn làm như sau :
Mở Registry Editor , bạn tìm khóa sau :
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\HideDesktopIco
ns\NewStartPanel
Ở phía bên phải , bạn nhấn chuột phải chọn New – DWORD Value bạn đặt tên cho giá trị này là
{00000000-0000-0000-0000-000000000000** Nhấn chuột vào giá trị này và thiết lập cho nó là 1 .
Bây giờ bạn thoát khỏi Regedit , ở màn hình Desktop bạn nhấn phím F5 , bạn sẽ thấy tất
cả các biểu tượng bị ẩn đi ngọai trừ các biểu tượng chẳng hạn như My Computer,
Recycle Bin, My Documents . Để phục hồi lại bạn chỉ việc thiết lập lại cho giá trị
{00000000-0000-0000-0000-000000000000** là 0
Nếu như bạn sử dụng Classic Start Menu , bạn vẩn tạo giá trị giống như bước ở trên nhưng chỉ
khác ở khóa .
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\HideDesktopIco
ns\ClassicStartMenu

12. Ẩn System Properties khi truy cập MyComputer
Để ẩn chức năng System Properties khi bạn nhấn chuột phải ở My Computer hoặc chọn
System trong Control Panel bạn làm như sau :
Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter .
Bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer
Vào Edit chọn New chọn DWORD Value nhập vào giá trị này là NoPropertiesMyComputer bạn
thiết lập giá trị này thành 1 để ẩn nó .
Thoát khỏi Registry và khởi động máy tính .

13. AutoComplete Không Lưu Tên Người Dùng và Mật Khẩu của người dùng
Mở chức năng AutoComplete trong Windows 2000
Mở trình duyệt Internet Explorer . Trên menu Tools bạn chọn Internet Options
Chọn tab Content . Dưới dòng Personal Information , bạn chọn AutoComplete
Trong hộp thoại AutoComplete Settings , đánh dấu vào hộp User names and password on forms
và Prompt me to save passwords (nếu như các chức năng này không được chọn) .
Nhấn OK và nhấn OK một lần nữa để đóng hộp thoại Internet Options .
Khởi động lại trình duyệt . Nếu vẩn còn lổi xãy ra , bạn chuyển sang cách thứ hai .
Dịch vụ Protected Storage
Kiểm tra dịch vụ Protected Storage có chạy không . Nếu dịch vụ này đang chạy , bạn ngừng lại
và khởi động lại nó .
Vào Start chọn Run . Trong hộp Open , bạn gõ services.msc và nhấn nút OK .
Trong trường Name , bạn tìm đến dịch vụ Protected Storage .
Lưu ý ở cột Status . Nếu Protected Storage đang chạy thì nó sẽ hiển thị là Started .
- Nếu Protected Storage không được bắt đầu , bạn mở nó bằng cách nhấn phải chuột vào
Protected Storage và khi đó nhấn nút Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .
- Nếu Protected Storage đang chạy , bạn dừng nó và khi đó khởi động lại dịch vụ này . Nhấn phải
chuột vào Protected Storage và khi đó nhấn nút Stop . Dịch vụ này sẽ dừng lại .
Nhấn phải chuột vào dịch vụ này và chọn Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .
Khởi động lại trình duyệt .
Đăng Ký RSABase.dll
Nếu như vẩn còn lổi trên xãy ra , nguyên nhân là do tập tin RSABase.dll được đăng ký không
đúng .
Chọn Start – Run . Trong hộp Open bạn gõ Regsvr32 /u RSABase.dll và khi đó bạn nhấn OK .
Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.
Vào Start và chọn Run . Trong hộp Open , bạn gỏ Regsvr32 RSABase.dll và khi đó bạn nhấn nút
OK . Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.
Khởi động lại Internet Explorer . Nếu vẩn còn lổi nữa ta chuyển sang bước kế tiếp .
Tạo một người dùng mới
Đăng nhập vào máy tính với quyền là Administrator .
Vào Start – Run gỏ như sau : control userpasswords
Nhấn Add để thêm một user mới . Hộp thoại Add New User sẽ xuất hiện .
Nhấn Next . Nhập mật khẩu của người dùng và xác nhận mật khẩu một lần nữa .
Trong Other và chọn Administrators và nhấn nút Finish . Nhấn nút OK để thoát chức năng
Computer Management . Đăng nhập với tên người dùng mới vừa tạo .
Trên màn hình Desktop , nhấn phải chuột vào My Computer và khi đó nhấn Properties
Trong hộp thoại System Properties , chọn tab User Profiles .
Trong danh sách Profiles stored on this computer , chọn Profile của tên người dùng mới và khi
đó chọn Copy To
Hộp thoại Copy To mở ra , chọn Browse . Di chuyển đến tài khoản người dùng mới mà bạn vừa
tạo ở trên .
Ví dụ như : C:\Document and Settings\Tên người dùng mới
Chọn OK
Dưới Permitted to use , chọn Change . Chọn tên tài khoản người dùng mới trong danh sách và
khi đó nhấn OK
Trong hộp thoại Copy To , nhấn nút OK . Chọn Yes . Nhấn OK .
Sử dụng tên tài khoản mới để đăng nhập vào máy tính .

14. Cho phép chơi DVD trong Windows Media Player
Thủ thuật sau cho phép bạn chơi DVD trong Windows Media Player , bạn tìm đến khóa sau :
Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\MediaPlayer\P layer\Settings
Vào View - New chọn String Value , đặt tên cho giá trị này là EnableDVDUI
Nhấn chuột phải vào giá trị này chọn Modify và thiết lập nó thành yes .
Lưu ý : Để nghe nhạc DVD máy tính của bạn phải có ổ đĩa DVD .

15. Đăng ký và gở bỏ tập tin dll , ocx bằng chuột phải
Bạn thường sử dụng lệnh Regsvr32 để đăng ký các tập tin .dll , .ocx
hoặc dùng lệnh Regsvr32 /u để gở bỏ các tập tin này trong Registry .
Thủ thuật sau sẽ “biến” cách đăng ký và gở bỏ trên , tích hợp dể dàng khi bạn nhấn chuột phải
vào một tập tin .dll hay .ocx nào đó mà không cần phải sử dụng dòng lệnh trên .
Để làm điều này trước tiên bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào Notepad .
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\.dll]
"Content Type"="application/x-msdownload"
@="dllfile"
[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile]
@="Application Extension"
[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\Register\command]
@="regsvr32.exe \"%1\""
[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\UnRegister\command]
@="regsvr32.exe /u \"%1\""
[HKEY_CLASSES_ROOT\.ocx]
@="ocxfile"
[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile]
@="OCX"
[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\Register\command]
@="regsvr32.exe \"%1\""
[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\UnRegister\command]
@="regsvr32.exe /u \"%1\""
Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là unregdllocx.reg
Tiến hành chạy tập tin này , bây giờ bạn thử nhấn chuột phải vào một tập tin DLL hoặc OCX thử
xem , quá tuyệt phải không nào .

16. Bảo mật thiết bị lưu trữ UBS trên Windows XP
Với sự phát hành phiên bản Windows XP Service Pack 2 , bây giờ bạn có thể bảo mật cho thiết
bị lưu trữ USB . Ở bản nâng cấp này , người dùng có thể bảo mật cho máy tính của mình , tránh
đánh cắp thông tin ngoài ý muốn .
Trong phiên bản Windows XP Service Pack 2 , người dùng có thể cho phép thiết bị này ở chế độ
Read-Only (chỉ đọc) bằng cách thêm vào một giá trị được chỉ định trong khóa Registry .
Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .
Bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Contro l\StorageDevicePolicies
Trong khóa này , ở phần bên phải bạn tìm đến khóa có tên là WriteProtect (DWORD Value)
Nếu Data Value được thiết lập thành 0 , chức năng Write-protect đã được vô hiệu hóa .
Nếu Data Value đựơc thiết lập thành 1 , chức năng này được kích hoạt và thiết bị lưu trữ USB sẽ
được ở trạng thái Read-Only .
Tuy nhiên cách trên chỉ thực hiện đối với Windows XP Service Pack 2 . Vậy trong Windows XP
làm thế nào ta có thể ngăn ngừa người dùng truy cập vào máy tính của mình thông qua thiết bị
lưu trữ USB . Sau đây ta có hai trường hợp như sau :
- Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài trên máy tính của bạn .
Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài đặt trên máy tính của bạn , bạn có thể gán người dùng
hoặc nhóm người dùng vào mục Deny (Từ chối) vào những tập tin sau :
%SystemRoot%\Inf\Usbstor.pnf
%SystemRoot%\Inf\Usbstor.inf
Lưu ý :
%SystemRoot% là thư mục Windows
Thư mục Inf là một thư mục ẩn , để mở nó bạn vào Tools chọn Folder Options .
Đánh dấu kiểm vào mục Show hidden files and folders và nhấn OK .
Người dùng sẽ không thể cài đặt thiết bị lưu trữ USB vào máy tính của bạn . Để gán một người
dùng hay nhóm người dùng ở mục Deny đến hai tập tin Usbstor.pnf và Usbstor.inf , bạn thực
hiện bước sau :
Vào Windows Explorer và khi đó bạn tìm thư mục %SystemRoot%\Inf
Trong thư mục này bạn tìm tập tin có tên là Usbstor.pnf và chọn Properties .
Chọn thanh Security .
Trong danh sách Permissions for Administrators , bạn chọn người dùng hoặc nhóm người
dùng mà bạn thiết lập không cho truy cập USB , tiếp theo bạn đánh dấu mục kiểm ở phần Full
Control trong mục Deny . Nhấn nút OK .
Ở tập tin Usbstor.inf bạn vẩn làm giống như ở tập tin Usbstor.pnf .
- Nếu thiết bị lưu trữ USB được cài đặt trên máy tính của bạn
Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\UsbStor
Ở cửa sổ phía bên phải , bạn tìm giá trị tên là Start . Nhấn chuột phải vào giá trị này và chọn
Modify , trong mục Value Data gỏ 4 và nhấn OK . Thoát khỏi Registry .

17. Không cho Spyware chiếm quyền điều khiển Home Page
Máy tính của bạn nhiễm Spyware , bạn sử dụng các phần mềm chẳng hạn như Adware SE Pro
hoặc Hijackthis để quét Spyware trên máy tính của bạn . phát hiện thấy có web lạ chiếm quyền
điều khiển trang chủ (Home Page) của bạn trong trình duyệt Internet Explorer .
Mở trình soạn thảo văn bản Note Pad , chép và dán đoạn code này vào .
Option Explicit
Dim WSHShell, RegKey, ValueA, Result
On Error Resume Next
Set WSHShell = CreateObject("WScript.Shell")
RegKey = "HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft \Int ernet Explorer\Control
Panel\"
ValueA = WSHShell.RegRead (regkey & "HomePage")
If ValueA = 0 Then 'Change Homepage is Enabled.
Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Enabled]." & _
vbNewLine & "Would you like to Disable?" & _
vbNewLine & "Will lock and Gray it out." & _
vbNewLine & "May need to Log-off for effect.", 36)
If Result = 6 Then 'clicked yes
WSHShell.RegWrite regkey & "HomePage", 1
End If
Else 'Change Homepage is Disabled
Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Disabled]." & _
vbNewLine & "Would you like to Enable?", 36)
If Result = 6 Then 'clicked yes
WshShell.RegDelete "HKCU\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control
Panel\HomePage"
End If
End If
Lưu lại và đặt tên là DisableHomePage.vbs
Để chạy nó , bạn nhấn chuột vào tập tin này và chọn Yes . Logoff để thay đổi có hiệu lực .

18. Liệt kê tất cả các ứng dụng đang chạy trong Windows XP bằng dòng lệnh
Bạn có thể sử dụng công cụ WMIC (Windows Management Instrumentation Commandline)
để liệt kê tất cả các bộ xữ lý đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .
Bạn vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .
Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào dòng lệnh như sau :
WMIC /OUTPUT:C:\ProcessList.txt PROCESS get Caption,CommandLine,Processid
Bây giờ bạn chĩ việc vào ổ đĩa C mở tập tin ProcessList.txt để xem chi tiết các danh sách các
ứng dụng đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .
Hoặc bạn muốn nhận thuộc tính đặc biệt của các ứng dụng này , bạn gỏ vào trong Command
Prompt như sau :
WMIC PROCESS GET Name, Handle, PageFaults
Bạn muốn biết chính xác tập tin Explorer.exe , nó nằm ở đâu , ngày giờ tạo nó .
Bạn gỏ như sau : WMIC PROCESS WHERE (Description="explorer.exe")
Ngoài ra còn có rất nhiều chức năng trong công cụ WMIC đang chờ bạn khám phá .

19. Luôn cho phép hiện nút Hibernate trong Turn Off Computer
Bạn thường sử dụng chức năng Hibernate , tuy nhiên khi sử dụng chức năng này bạn phải đè
phím Shift trong hộp thoại Turn off computer . Để thuận lợi cho công việc của mình , bạn có thể
cho phép nút Hibernate tự động mở khi bạn mở hộp thọai Turn off computer .
Đầu tiên bạn vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way users logon on or off
tắt chức năng Welcome Screen .
Tiếp theo bạn mở Notepad và gõ vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\ACPI\Parameters]
"AMLIMaxCTObjs"=hex:04,00,00,00
"Attributes"=dword:00000070
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\ACPI\Parameters\WakeUp]
"FixedEventMask"=hex:20,05
"FixedEventStatus"=hex:00,84
"GenericEventMask"=hex:18,50,00,10
"GenericEventStatus"=hex:10,00,ff,00
Lưu tập tin này và đặt tên cho tập tin này là hiddenturn.reg

20. Tăng tốc máy tính bằng chức năng Prefetch
Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows XP , rất có thể bạn tắt chức năng Prefetch trong
Registry Editor nhằm mục đích tăng tốc cho máy tính của mình . Tuy nhiên nếu bạn muốn tăng
tốc hơn nữa máy tính của mình , bạn không nên tắt chức năng này bạn chỉ nên xóa nó .
Thủ thuật sau sẽ giúp bạn tự động xóa các tập tin được lưu trữ trong thư mục Prefetch khi bạn
shutdown máy tính . Bạn mở notepad lên và chép đọan mã sau vào :
Dim fso
Set fso = Createobject("Scripting.FileSystemObject")
Dim MyVar
MyVar = MsgBox ("Xoa cac cache duoc luu tru trong Prefetch", 0, "Xoa Prefetch")
fso.DeleteFile("F:\WINDOWS\Prefetch\*.*")
F : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP . Bạn đặt tên cho tập tin này là clearprefetch.vbs
Tiếp theo bạn vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .
Chọn Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings chọn Script (Startup/Shutdown) chọn
Shutdown .
Trong Shutdown Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin clearprefetch.vbs trong mục
Script Name và nhấn phím OK .
Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch này được nhanh hơn mà không
phải tắt chức năng này .

21. Error Code: 0x80004005 khi cài đặt Windows XP
Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows 98/Me lên Windows XP hay cài đặt lại Windows XP ,
một thông báo như sau sẽ xuất hiện
A problem is preventing Windows from accurately checking the license for this computer. Error
Code: 0x80004005
Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính .
Vào Bios của mình để chọn Boot từ CDROM . Khi đó bạn nhận được thông báo như sau :
Press any key to boot from CD nhấn phím Enter . Chọn mục To repair a Windows XP installation
using Recovery Console, press R. để bắt đầu với Recovery Console .
Sau khi bạn nhập password của người quản trị hệ thống (Administrator)
Bạn gỏ như sau : cd %SystemRoot%\System32 và nhấn phím Enter .
Gỏ Ren
Sau đây là một số tập tin mà bạn cần đổi tên : Wpa.dll , Pidgen.dll , Actshell.html , Licdll.dll ,
Regwizc.dll , Licwmi.dll , Wpabaln.exe
Gỏ D: và nhấn Enter (chẳng hạn D: là ổ đĩa CDROM của bạn) . Gỏ CD I386 nhấn phím Enter .
expand licwmi.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
expand regwizc.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
expand licdll.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
expand wpabaln.ex_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
expand wpa.db_ %systemroot%\system32 nhấn Enter
expand actshell.ht_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
copy pidgen.dll %systemroot%\system32 nhấn Enter .
Gỏ tiếp Exit và khởi động lại máy tính .

22. Procedure Entry Point Not Found in Msvcrt.dll File
Khi bạn mở máy tính của mình thông báo lổi sau sẽ xuất hiện
Lsass.exe: Entry Point Not Found
The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.
Services.exe: Entry Point Not Found
The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.
Lổi này nguyên nhân là do tập tin Msvcrt.dll bị hư hoặc bị thay đổi .
Bạn vào Recovery Console gỏ CD System32 và nhấn phím Enter .
Gỏ tiếp ren msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím Enter . Gỏ ổ đĩa CD Windows XP:\cd \i386 và
nhấn Enter .
Tiếp tục bạn gỏ expand msvcrt.dl_ E:\Windows\System32 và nhấn phím Enter

23. Windows Media Player cannot find the specified file. Error code 0xC00D1197
Khi bạn nhận được thông báo lổi như trên bạn vào Registry Editor và tìm đến khóa :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\MediaResources\mci
Bạn tìm khóa cdaudio và xóa khóa cdaudio này và khởi động lại máy tính .

24. An unexpected error occurred
Khi bạn vào Properties của chức năng Network Connection , khi đó bạn nhận được thông báo lổi
như trên .
Vào Start - Run gỏ regsvr32 %SystemRoot\System32\netshell.dll nhấn OK hai lần .
Bây giờ bạn thử mở lại lần nữa , nếu vẩn không được bạn làm như bước trên nhưng lần này là
tập tin ole32.dll

25. Kernel32.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the
inconvenience
Khi bạn nhận được thông báo như trên nguyên nhân là do các virus như Worm_Badtrans.b ,
Backdoor.G_Door , Glacier Backdoor , Win 32.Badtrans.29020 và một số biến thể khác lây nhiểm
vào máy tính của bạn , bởi vì trên hệ điều hành Windows không bao giờ có tập tin Kernel32.exe .
Đây chính là con Backdoor dùng để lấy password của bạn , thay đổi Registry hoặc Shutdown
máy tính .

26. Windows could not start because the following file is missing or corrupt:
System32\Drivers\Ntfs.sys
Khi bạn chuyển 1 partition từ FAT32 sang NTFS bằng dòng lệnh convert , khi đó bạn khởi động
lại máy tính thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện , nguyên nhân do tập tin ntfs.sys trong máy tính
của bạn có thể bị hư .
Vào Recovery Console bạn gõ như sau : cd windows\system32\drivers nhấn Enter
Gỏ tiếp ren ntfs.sys ntfs.old nhấn Enter
Gỏ copy E:\i386\ntfs.sys C:\Windows\System32\Drivers nhấn Enter .
Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành

27. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt
Khi bạn mở máy của mình sau khi qua quá trình Boot Loader , thông báo lổi như trên sẽ xuất
hiện .
Vào Recovery Console để kiểm tra ổ cứng của mình có lổi hay không , gỏ chkdsk /r nhấn Enter .
Gỏ cd system32 nhấn Enter . Gỏ tiếp ren c_1252.nls c_1252.old nhấn Enter .
expand E:\i386\c_1252.nl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter
Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành

28. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows. (98SE/Me)
Nguyên nhân của lổi này là do thư mục Fonts của bạn đã bị xóa , để giải quyết lổi này bạn phải
đặt đĩa mềm khởi động hoặc CDROM vào máy tính của bạn , chọn chế độ Command Prompt
Only :
Trong Windows 98 SE bạn gõ :
md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
Trong Windows Me :
md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fonts
cd\windows\options\install
extract /a win_17.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a win_19.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
Mổi hàng bạn đều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh . C là ổ đĩa cài hệ điều hành và D là ổ
đĩa CDROM

29. An error occurred copying file cdrom.sys to C:\$win_nt$.~bt\cdrom.sys. The file is
missing.
Khi bạn nâng cấp Windows XP có thể bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên :
Bạn vào Start - Run gõ msconfig nhấn OK
Trong thanh General chọn Selective Startup và xóa hai mục autoexec.bat và config.sys nhấn OK
Khởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại hệ điều hành Windows XP .

30. STOP: 0x00000079 (0x00000003, parameter2, parameter3, parameter4) .
MISMATCHED_HAL
Khi bạn cài đặt Windows XP (trong máy của bạn có Windows Server 2003 rồi) có thể bạn sẽ
nhận được thông báo lổi như trên :
Đặt đĩa CD Windows Server 2003 vào . Vào chế độ Recovery Console gõ c: nhấn Enter
Gõ ren ntldr oldntldr nhấn Enter
Gõ copy E:\i386\ntldr nhấn Enter . Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit .

31. Task Manager không làm việc trong Windows XP
Vào menu Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter .
Trong User Configuration bạn chọn Administrative Templates chọn System chọn Ctrl + Alt + Del
Options
Ở phần bên phải chọn Remove Task Manager chọn Enable .
Nếu vẩn không làm việc bạn chuyển sang cách thứ hai .
Vì Taskmgr.exe nằm ở thư mục %SystemRoot%\System32 . Nếu vì lý do nào đó tập tin này bị
hư hoặc bạn không tìm thấy nó , bạn làm như sau :
Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Vào Start - Run gõ cmd và nhấn Enter .
Trong cửa sổ Command Prompt , gõ lệnh (E: là ổ đĩa CD Windows XP)
E:\> cd \i386expandtaskmgr.ex_ %SystemRoot%System32\Taskmgr.exe

32. Tăng tốc chia sẽ tài liệu khi truy cập trong mạng LAN
Trong công ty , bạn thường lấy tài liệu trên mạng LAN về nhưng khi bạn chép một số tập tin từ
một máy tính nào đó đến máy tính của bạn thì thấy đường truyền trên mạng thấp quá . Thủ thuật
sau sẽ giúp bạn tăng tốc độ mạng khi bạn chia sẽ tài liệu trong mạng LAN .
Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\RemoteComput
er\NameSpace\ {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF**
Nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Delete .

33. Winlogon.exe could not locate component . This application has failed to start because
comctl32.dll was not found . Re-installing the application may not fix this problem
Nếu nhấn OK bạn sẽ nhận được thông báo lổi tiếp tục như sau :
User Interface Failure . The logon user interface DLL 'msgina.dll' failured to load . Contact your
system administrator or restore the DLL
Để sửa chữa lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa CDROM Windows XP vào ổ đĩa CDROM . Khởi động
lại máy tính , chọn chế độ Boot từ CDROM , sau khi vào Recovery Console ở môi trường dòng
lệnh .
Bạn gõ : expand E:\I386\comctl32.dl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter .

34. Sử dụng Scheduled Task Wizard bị treo
Khi bạn sử dụng chức năng Scheduled Task Wizard máy tính của bạn bị treo , bạn kiểm tra trong
Task Manager của mình , CPU báo 98-100%
Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Mở thư mục sau Documents and Settings\All
Users\Start Menu\Programs\
Nhấn chuột phải vào thư mục Administrative Tools và chọn Properties.
Chọn thẻ Security và chọn tiếp Advanced , chọn mục Inherit from parent the permission entries
that apply to child objects. Include these with entries explicitly defined here và chọn Apply
Tiếp theo bạn chọn mục kiểm Replace permission entries on all child objects with entries shown
here that apply to child objects và chọn Apply.

35. Machine Certificate cannot be installed
Mở Notepad và tạo file batch đặt tên cho tập tin này là SetMachineACLs.bat
Tập tin SetMachineACLs.bat như sau :
convert d: /FS:NTFS
rmdir "D:\Documents and Settings\All Users\Application
Data\Microsoft\Crypto\RSA\MachineKeys"
regsvr32 rsaenh.dll
rmdir "D:\Documents and Settings\All Users\Application
Data\Microsoft\Crypto\DSS\MachineKeys"
regsvr32 dssenh.dll
Lưu tập tin này lại trong thư mục C:\scripts . Mở tập tin Unattend.bat và thêm vào giá trị sau :
/copydir:i386\scripts
/cmd:c:\scripts\SetMachineACLs.bat

36. Không truy cập được đến các tài nguyên được chia sẽ trong mạng LAN
Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator hoặc nhóm Administrator
Vào Start – Run gõ cmd nhấn Enter , đến đây bạn sử dụng trình tiện ích System File Checker để
cứu lại các tập tin hệ thống của mình . Gõ sfc /scannow nhấn Enter .
Mở thư mục Windows\System32\Drivers bạn tìm tập tin mang tên là MUP.SYS đổi tên tập tin này
thành MUP.OLD. Sử dụng trình tiện ích SFC lại một lần nữa .

37. Khi bạn mở Windows Update thông báo lổi như sau xuất hiện Windows Update Web site is not available
Đầu tiên bạn tìm thư mục Program Files\Windowsupdate\V4
Nhấn chuột phải vào thư mục mang tên là Iuident.cab và chọn Copy và dán (Paste) tập tin này
vào thư mục Temp trong thư mục V4

38. Khi truy cập website Windows Update của Microsoft bạn sẽ nhận được thông báo lổi
Software Update Incomplete
The Windows Update.log file may contain the following error message:
Error IUCTL Downloading iuident.cab from http://windowsupdate.microsoft.com/v4/iuident.cab
(Error 0x80070003: The system cannot find the path specified.)
Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion
Ở phần bên phải bạn tìm khóa ProgramFilesDir và thiết lập cho nó giá trị C:\Program Files.
Tìm tiếp khóa ProgramFilesPath và thiết lập cho nó giá trị là %Program Files%

39. RUNDLL Error loading irprops.cpl
Khi bạn bắt đầu với hệ điều hành Windows XP của mình bạn sẽ nhận được thông báo lổi như
trên . Nguyên nhân có thể do các tập tin hệ thống của chức năng bị hư Bluetooth Authentication
Vào Control Panel chọn Add/Remove Programs. Trên thanh Install/Uninstall chọn Bluetooth
Authentication Agent và khi đó chọn Add/Remove. Khởi động lại máy tính .
Tiếp theo bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Run
Ở phần bên phải bạn tìm khóa sau và xóa nó BluetoothAuthenticationAgent
Khởi động lại máy tính .

40. Lổi Hibernate
Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình hoặc bạn sử dụng chức năng Hibernate , hai thông báo
lổi như sau sẽ xuất hiện .
Microsoft Windows
The system has recovered from a serious error.
A log of this error has been created.
Please tell Microsoft about this problem.
We have created an error report that you can send to help us improve Microsoft Windows. We
will treat this report as confidential and anonymous.
To see what data this error report contains, click here.
BCCode : 000000A5 BCP1 : 00000011 BCP2 : 00000006
BCP3 : 00000000
BCP4 : 00000000 OSVer : 5_1_2600 SP : 0_0 Product : 256_1
Hoặc lổi màn hình xanh chết chóc , thông báo lổi xuất hiện như sau :
A problem has been detected and Windows has been shut down to prevent damage to your
computer...
Technical information:
*** STOP: 0x000000A5 (0x00000011, 0x00000006, 0x00000000, 0x00000000)
Bug Check Symbolic Name
Lổi này nguyên nhân do tập tin Hiberfil.sys của bạn bị mất hoặc bị hư .
Bạn khởi động lại máy tính , vào Recovery Console .
Bạn sử dụng lệnh sau : del hiberfil.sys nhấn Enter để xóa tập tin này và khởi động lại máy tính .

41. Lổi khi download hay upgrade từ Windows Upgrade
Thông báo lổi như sau :
Initialization error 0x8007007e
In the Windows Update.log file in the Windows directory, you may receive a message that is
similar to the following message: Error IUENGINE Determining machine configuration (Error
0x8007007E: The specified module could not be found.)
Vào Start – Run gõ cmd nhấn phím Enter . Bạn gõ tiếp SFC /scannow nhấn Enter
Tiếp theo bạn đăng ký tập tin sau : Vào Start – Run gõ regsvr32 /i Urlmon.dll nhấn Enter
Lặp lại bước trên đối với các tập tin như sau :
o regsvr32 /i Shdocvw.dll
o regsvr32 Msjava.dll
o regsvr32 Actxprxy.dll
o regsvr32 Oleaut32.dll
o regsvr32 /i Mshtml.dll
o regsvr32 /i Browseui.dll
o regsvr32 /i Shell32.dll
Nếu không hết bạn nên sửa chữa hoặc cài đặt lại trình duyệt Internet Explorer của bạn .

42. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt
Khi bạn bắt đầu với hệ điều hành của mình , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện
Đầu tiên bạn khởi động lại máy tính vào Recovery Console bạn gõ như sau : chkdsk /r nhấn
Enter
Lưu ý một điều bạn nên biết khi sử dụng Recovery Console bạn phải đặt đĩa CD Windows XP
vào trong ổ đĩa CDROM . OK nhé . Sau này chúng ta sẽ sử dụng nó nhiều đấy .
cd system32
ren c_1252.nls c_1252.old
expand D:\i386\c_1252.nl_ c:\windows\system32

43. Winlogon.exe. Entry Point Not Found The procedure entry point AssocIsDangerous
could not be found in the dynamic link library SHLWAPI.DLL.
Khi bạn kết nối đến Windows Update bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên .
Sau đây là cách fix lổi của nó . Bạn vào Recovery Console bạn gõ như sau (lưu ý mổi dòng bạn
đều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh)
cd \
cd windows\system32
ren winlogon.exe winlogon.old
ren msgina.dll msgina.old
ren shell32.dll shell32.old
ren shlwapi.dll shlwapi.old
cd..
cd servicepackfiles\i386
copy MSGINA.DLL c:\windows\system32
copy SHELL32.DLL c:\windows\system32
copy WINLOGON.EXE c:\windows\system32
copy SHLWAPI.DLL c:\windows\system32
Nếu cách làm ở trên vần không được bạn chuyển sang cách thứ hai . Gõ tiếp
expand D:\i386\MSGINA.DL_ C:\windows\system32
expand D:\i386\SHELL.DL_ C:\windows\system32
expand D:\i386\WINLOGON.EX_ C:\windows\system32
expand D:\i386\SHLWAPI.DL_ C:\windows\system32
cd\
cd windows\system32
ren *.dl_ *.dll
ren *.ex_ *.exe

44. Tạo kết nối mạng báo lổi Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection
Manager.
Vào Start – Run gõ Services.msc nhấn Enter . Bạn tìm dịch vụ mang tên là Telephony , nhấn
chuột phải vào dịch vụ này và chọn Properties . Trên thanh General chọn Manual chọn Startup
Type và chọn Start để bắt đầu dịch vụ này .
Sau đó bạn thực hiện giống như trên đồi với dịch vụ Remote Access Connection Manager và
Remote Access Auto Connection Manager .

45. Khi đăng ký tập tin DLL , thông báo lổi như sau xuất hiện
DllRegisterServer in tên tập tin.dll failed.
Return code was: 0x80070005
Nếu bạn sử dụng Regsrv32 để đăng ký tập tin DLL , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện . Lổi này
không xuất hiện trên nền Windows NT và Windows 2000 .
Tuy nhiên nếu Windows XP/2003 của bạn bị lổi như trên . Bạn tiến hành đăng nhập vào máy tính
với tài khỏan Administrator và khi đó đăng ký lại tập tin DLL

46. Snap-in Failed to Initialize khi mở Microsoft Management Console
Khi bạn mở Microsoft Management Console thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện .
Snap-in failed to initialize.
Name: Group Policy
CLSID: {8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571-E3**
Hoặc
Snap-in failed to initialize.
Name: Resultant Set of Policy
CLSID:{6DC3804B-7212-458D-ADB0-9A07E2AE1FA2**
Hoặc
Snap-in failed to initialize.
Name: Software Installation (Computers)
CLSID:{942A8E4F-A261-11D1-A760-00C04FB9603F**
Hoặc
Snap-in failed to initialize.
Name:
CLSID:{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3**
Nguyên nhân do bạn thiết lập giá trị của biến môi trường bị sai , để sửa chữa lổi này bạn làm
như sau :
Nhấn chuột phải vào My Computer và chọn Properties , chọn thanh Advanced chọn tiếp
Environment Variables . Trong System Variables bạn nhập vào đường dẩn như sau :
%SystemRoot%\system32;%SystemRoot%;%SystemRoot%\sy stem32\WBEM nhấn OK

47. Mất biểu tượng kết nối Internet trong Network Connection
Khi máy tính của bạn mất biểu tượng kết nối Internet , bạn thường tạo một kết nối mới tuy nhiên
bạn sẽ kết nối hoặc không kết nối với ISP của bạn bằng cách sử dụng trình tiện ích RAS
Phonebook .
Để kết nối Internet , bạn vào Start – Run gõ E:\Documents and Settings\All
Users\Application Data\Microsoft\Network\Connections\Pbk
E : là ổ đĩa mà bạn cài đặt hệ điều hành . Nhấn chuột vào tập tin RASPHONE.PBK để
kết nối đến Internet .
Tiếp tục vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .
Trong cửa sổ Command Prompt , bạn gõ 3 dòng sau để đăng ký các tập tin netshell.dll ,
netcfgx.dll , netman.dll (Lưu ý khi xuống hàng ở mổi dòng bạn đều nhấn phím Enter để
lệnh được thực thi) .
regsvr32 netshell.dll
regsvr32 netcfgx.dll
regsvr32 netman.dll

48. Mất biểu tượng kết nối mạng Trong Windows XP SP2
Khi bạn cập nhật phiên bản Microsoft Windows XP SP2 xong , bạn kết nối đến ISP (nhà cung
cấp dịch vụ Internet) nhưng không được , khi đó bạn vào Control Panel chọn Network
Connections để tìm lại các biểu tượng kết nối mạng nhưng khi bạn vào , bạn nhìn thấy còn “thê
thảm” hơn . Triệu chứng của “bệnh” này như sau :
- Máy tính của bạn mất biểu tượng kết nối trong mạng LAN
- Mất biểu tượng Dial-up Connection chỉ còn lại biểu tượng New Connection Wizard .
Bạn liền chọn Advanced chọn tiếp Advanced Settings nhưng chĩ có Remote Access connections
là còn xuất hiện trong danh sách Connections .
- Cửa sổ Network Connections sẽ bị treo hoặc đóng ngay lập tức sau khi bạn chọn kết nối mạng .
Kiểm tra việc thiết lập card mạng
Nhấn chuột phải vào My Computer chọn Properties.
Chọn thẻ Hardware khi đó bạn chọn Device Manager . Chọn Network Adapters kiểm tra card
mạng có được hiển thị không .
Nhấn chuột phải vào card mạng của bạn , trên thanh General trong mục Device Status bạn kiểm
tra thông tin "This device is working properly" có xuất hiện hay không . Nếu có bạn chuyển sang
bước thứ hai .
Kiểm tra những dịch vụ cần thiết
Nhấn chuột phải vào My Computer và khi đó chọn Manage.
Chọn và mở Services and Applications , chọn tiếp Services.
Ở cửa sổ bên phải , bạn kiểm tra các dịch vụ sau đây đã được khởi động (Started) rồi chưa :
Remote Procedure Call (RPC)
Network Connections (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)
Plug and Play
COM+ Event System (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)
Remote Access Connection Manager (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ Telephony)
Telephony (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)
Sau đó bạn kiểm tra việc thiết lập đăng nhập :
Nhấn chuột vào dịch vụ COM+ Event System .
Chọn thanh Log On . Dưới Log on as , kiểm tra Local System account có được chọn hay không .
Đây là thiết lập mặc định , nếu chức năng này không được bật , bạn chọn mục này . Chọn OK.
Kiểm tra việc thiết lập ảnh hưỡng của màn hình Desktop
Nhấn chuột vào dịch vụ Network Connection , chọn thanh Log On . Dưới Log on as , bạn kiểm tra
Local System account có được chọn rồi chưa , xác định lựa chọn Allow service to interact with
Welcome To VNECHIP vnechip.com - Where People Go To Know
VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
desktop có được bật hay không . Nếu như chức năng này chưa được chọn , bạn đánh dấu kiểm
vào nó . Nhấn nút OK .
Kiểm tra việc thiết lập dịch vụ mạng
Trong cửa sổ Control Panel , bạn chọn Add or Remove Programs , chọn Add/Remove Windows
Components .
Chọn Networking Services nhấn nút Details , kiểm tra xem Simple TCP/IP Services có được
chọn hay không , nếu không được bật bạn chọn nó . Nhấn OK .
Đặt đĩa cài đặt Windows XP /2003 vào , nhấn Next và chọn Finish để kết thúc .
Đăng ký lại các tập tin DLL (Dynamic Link Library : Thư viện liên kết động)
Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn nút OK .
Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào các lệnh dưới đây để đăng ký các tập tin sau
(lưu ý khi thực hiện một lệnh , bạn phải nhấn phím Enter để xuống dòng) .
Bạn tiến hành đăng ký lần lượt các tập tin DLL như netshell.dll , netcfgx.dll và netman.dll
regsvr32 netshell.dll (hai tập tin sau đó bạn đăng ký cũng tương tự)
Nếu bạn nhận được thông báo giống như sau thì xem như quá trình đăng ký lại tập tin .dll hòan
tất . Khởi động lại máy tính .
Vào tiếp Command Promt . Trong cửa sổ Command Promt , bạn gõ sfc /purgecache nhấn Enter .
Sau đó trình ứng dụng Windows File Checker được bắt đầu .
Kiểm tra khoá Registry
Bạn tiếp tục kiểm tra Regedit . Sau khi màn hình Registry Editor hiện ra , bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{0000010C-0000-0000-C000-000000000046**
Kiểm tra xem hai khóa con NumMethods và ProxyStubClsid32 có tồn tại hay không .
Nếu hai khóa con này không tồn tại bạn nên tạo chúng .
Sử dụng tiện tích Dcomcnfg.exe để khởi động lại thiết lập Default Impersonation Level :
Vào Start - Run gỏ dcomcnfg và nhấn nút OK.
Trong Component Services chọn Computers , nhấn chuột phải vào MyComputer và chọn
Properties.
Chọn thanh Default Properties và khi đó chọn hộp kiểm Enable Distributed COM on this
computer .
Bạn chọn bất kì thiết lập khác với Anonymous ở trong mục Default Impersonation Level và khi đó
nhấn nút OK. Khởi động lại máy tính .
Thiết lập các chức năng khác :
Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .
Trong cửa sổ Group Policy , bạn chọn User Configuration – Windows Settings chọn Internet
Explorer Maintenance , bạn chọn tiếp Connection - Connection Settings . Xóa hộp kiểm Delete
existing connection settings if present . Nhấn OK .
Tiếp theo bạn vào Command Prompt , gỏ winmgmt /clearadap nhấn Enter
Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Network
Nhấn chuột phải vào khóa Network , chọn Export lưu nó để đề phòng sự cố khi bạn thay đổi
Regedit . Nhấn chuột phải vào khóa Network lại một lần nữa , bạn xóa khóa Config đi , lưu ý bạn
Welcome To VNECHIP vnechip.com - Where People Go To Know
VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
không được xóa khóa Network . Khóa Config sẽ khôi phục khi bạn khởi động lại máy tính . Khởi
động lại máy tính .

49. Dấu X đỏ xuất hiện trong User Accounts
Khi bạn mở User Accounts trong Control Panel , dấu X đỏ sẽ xuất hiện ở phía bên trái (mục
Learn About) . Để sữa chữa lổi này bạn làm như sau : Mở Notepad , gỏ vào như sau :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\.ico]
@="icofile"
"Content Type"="image/x-icon"
Lưu tập tin này lại mang tên là icofix.reg
Sau khi đăng ký tập tin này xong .
Tiếp tục bạn vào Start – Run gỏ REGSVR32 /i MSHTML.DLL và nhấn phím Enter . Khởi động lại
máy tính .

50. Sửa chữa lổi Logo Error khi cài đặt DirectX
DirectX là một tập hợp các giao diện lập trình trên môi trường multimedia (hổ trợ video , audio ,
game , …) , bạn là một gamer bạn thường sử dụng DirectX để giúp bạn tăng hiệu suất khi chơi
game chẳng hạn bạn muốn vào các website sử dụng công nghệ Java thì đòi hỏi máy tính của
bạn phải có phần mềm Java Virtual Machine , DirectX cũng giống như vậy .
Để đạt hiệu suất cao nhất khi bạn chơi game đòi hỏi máy tính của bạn phải có chức năng này .
Tuy nhiên khi bạn cài Direct X bạn thường gặp lổi Logo Error và sẽ không cho phép bạn cài đặt
DirectX tiếp tục .
Bạn có thể sử dụng cách sau để sữa chữa lổi Logo Error khi bạn cài đặt DirectX
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active Setup\Installed
Components\{44BBA855-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015D**]
@="DirectX"
"ComponentID"="DirectXMini"
"IsInstalled"=dword:00000000
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active Setup\Installed
Components\{44BBA855-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015F**]
@="DirectDrawEx"
"ComponentID"="DirectDrawEx"
"IsInstalled"=dword:00000000
Lưu tập tin này lại và đặt tên là fixlogodirect.reg
51. Unable to Find Playable File trong Windows Media Player
Khi bạn mở Windows Media Player của bạn , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện .
Mở Registry Editor lên , bạn tìm đến khóa :
HKEY_CLASSES_ROOT\.wma ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType
(String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .
HKEY_CLASSES_ROOT\.mp3 ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType
(String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .
HKEY_CLASSES_ROOT\.wav ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType
(String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .

52. 0x800C0002 initialization error khi mở Windows Update
Khi bạn mở web Windows Update lổi như trên sẽ xuất hiện , sau đây sẽ là cách sửa chữa lổi này
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\WindowsUpdate\IUContr
ol
Bạn tìm khóa mang tên là Identserver và xóa khóa này . Thoát khỏi Registry Editor .

53. Phục hồi Themes
Themes trong Windows XP được đặt ở thư mục WINDOWS\Resources\Themes bạn có thể thêm
hay xóa Themes ở đây tuy nhiên vì một lí do nào đó bạn muốn phục hồi lại tình trạng trước đó
Themes của mình , bạn làm như sau :
Bạn mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào , lưu tập tin này lại mang tên là
restoretheme.reg
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System]
"NoDispBackgroundPage"=dword:00000000
"NoDispScrSavPage"=dword:00000000
"NoColorChoice"=dword:00000000
"NoSizeChoice"=dword:00000000
"NoVisualStyleChoice"=dword:00000000
"SetVisualStyle"="C:\\Windows\\Resources\\Them es\\ Luna.theme"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Themes]
"Type"=dword:00000020
"Start"=dword:00000002
"ErrorControl"=dword:00000001
"ImagePath"=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74, 00,6 5,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,\
74,00,25,00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d ,00,33,00,32,00,5c,00,73,\
00,76,00,63,00,68,00,6f,00,73,00,74,00,2e,00,65,00 ,78,00,65,00,20,00,2d,00,\
6b,00,20,00,6e,00,65,00,74,00,73,00,76,00,63,00,73 ,00,00,00
"DisplayName"="Themes"
"Group"="UIGroup"
"ObjectName"="LocalSystem"
"FailureActions"=hex:80,51,01,00,00,00,00,00,0 0,00 ,00,00,03,00,00,00,04,00,19,\
00,01,00,00,00,60,ea,00,00,01,00,00,00,60,ea,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00
"Description"="Provides user experience theme management."
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Themes\Parameters]
"ServiceDll"=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74 ,00, 65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,\
00,74,00,25,00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00 ,6d,00,33,00,32,00,5c,00,\
73,00,68,00,73,00,76,00,63,00,73,00,2e,00,64,00,6c ,00,6c,00,00,00
"ServiceMain"="ThemeServiceMain"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Themes\Security]
"Security"=hex:01,00,14,80,90,00,00,00,9c,00,0 0,00 ,14,00,00,00,30,00,00,00,02,\
00,1c,00,01,00,00,00,02,80,14,00,ff,01,0f,00,01,01 ,00,00,00,00,00,01,00,00,\
00,00,02,00,60,00,04,00,00,00,00,00,14,00,fd,01,02 ,00,01,01,00,00,00,00,00,\
05,12,00,00,00,00,00,18,00,ff,01,0f,00,01,02,00,00 ,00,00,00,05,20,00,00,00,\
20,02,00,00,00,00,14,00,8d,01,02,00,01,01,00,00,00 ,00,00,05,0b,00,00,00,00,\
00,18,00,fd,01,02,00,01,02,00,00,00,00,00,05,20,00 ,00,00,23,02,00,00,01,01,\
00,00,00,00,00,05,12,00,00,00,01,01,00,00,00,00,00 ,05,12,00,00,00
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Themes\Enum]
"0"="Root\\LEGACY_THEMES\\0000"
"Count"=dword:00000001
"NextInstance"=dword:00000001

54. Không cho phép Windows lưu trữ các tập tin DLL trong bộ nhớ
Bạn thường cài đặt phần mềm trên máy tính của bạn tuy nhiên khi bạn xóa phần mềm nào đó rất
có thể các tập tin DLL (thư viện hình động) vẩn còn “chiếm chổ” trên máy tính của bạn . Khi bạn
sủ dụng máy tính một thời gian , bạn thấy tốc độ máy tính của bạn có thể chậm hơn lúc trước .
Thủ thuật sau sẽ giúp bạn không cho phép lưu trữ các tập tin này trên máy tính vì việc lưu trử
các tập tin DLL này sẽ làm cho máy tính của bạn tốn rất nhiều bộ nhớ .
Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Explorer
Chọn Edit – New chọn DWORD Value đặt tên cho khóa này là AlwaysUnloadDll
Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify và thiết lập cho nó bằng 1 . Khởi động lại máy tính .

55. Sao lưu và phục hồi các thông tin kết nối của modem
Từ Windows 2000 trở lên , các thông tin về kết nối được lưu trong Remote Access PhoneBook
(Rasphone.pbk) và thường nằm tại thư mục : X:\Documents and Settings\All Users\Application
Data\Microsoft\Network\Connections\Pbk X: là ổ đĩa chứa hệ điều hành Windows XP
Thư mục Application Data mặc định luôn có thuộc tính ẩn (hidden) nên bạn muốn xem được nó
thì phải làm như sau :
Chuyển tới thư mục All Users vào menu Tools - Folder Options chọn thẻ View đánh dấu chọn
mục Show hidden files and folders nhấn OK .
Chép tập tin Rasphone.pbk đến thư mục cần lưu . Để phục hồi bạn chỉ cần copy file này đến thư
mục trên và khởi động lại máy tính .

56. Ẩn các ổ đĩa trong MyComputer
Bạn muốn ẩn các ổ đĩa trong MyComputer để tránh một người dùng nào đó vào máy tính của
bạn
Mở Notepad bạn chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là hiddenhard.reg
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer]
"NoDrives"=dword:00000004
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Policies\Explorer]
"NoDrives"=dword:00000004
Trong đó :
A: 1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, F: 32, G: 64, H: 128, I: 256, J: 512, K: 1024, L: 2048, M: 4096, N:
8192, O: 16384, P: 32768, Q: 65536,
R: 131072, S: 262144, T: 524288, U: 1048576, V: 2097152, W: 4194304, X: 8388608, Y:
16777216, Z: 33554432, ALL: 67108863

57. Windows cannot load the device driver for this hardware. The driver may be corrupted or missing. (Code 39)
Khi bạn mở MyComputer bạn không thấy ổ đĩa mềm của mình , bạn vào Device Manager bãn
kiểm tra ổ đĩa mềm của mình , khi đó một thông báo lổi xuất hiện giống như trên .
Bạn mở Registry Editor lên và tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Flpydisk
Ở phần bên phải bạn tìm giá trị ImagePath (String Value) nhấn chuột phải vào khóa này và chọn
Modify . Trong Value Data bạn gỏ system32\drivers\flpydisk.sys và nhấn OK . Đóng Registry lại .

58. Ngăn ngừa truy cập vào ổ đĩa C
Thủ thuật sau sẽ giúp bạn , không cho phép truy cập vào ổ đĩa C : trên máy tính của bạn . Mở
Notepad và chép đọan mã này vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer]
"NoDriveTypeAutoRun"=dword:00000091
"NoSharedDocuments"=hex:01,00,00,00
"NoFolderOptions"=dword:00000000
"ConfirmFileDelete"=dword:00000001
"NoPropertiesMyComputer"=dword:00000000
"NoFileUrl"=dword:00000000
"NoViewOnDrive"=dword:00000004
Đặt tên là noviewdrive.reg . Khởi động lại máy tính .

59. Khi Reset lại máy tính thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện
One of the filter drivers installed for this device is invalid hoặc The Found New Hardware Wizard
unexpectedly starts.
Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Contro l\Class\{4D36E967-E325-11CEBFC1-
0 8002BE10318**
Ở phần bên phải bạn tìm hai khóa UpperFilters và LowerFilters . Xóa bỏ hai khóa này .

60. Khi mở Add or Remove Programs thông báo lổi Value creation failed at line 410 xuất
hiện
Nguyên nhân của lổi này là do tập tin C:\WINDOWS\System32\Shellstyle.dll bị hư
Tìm tập tin Shellstyle.dll ở một nào đó ở máy tính khác chép vào máy tính của mình .
Bạn tìm tập tin C:\WINDOWS\system32\class_ss.dll đổi tên nó lại thành Shellstyle.dll

61. Hyperlink không làm việc trong Outlook Express hoặc MS Word
Nếu chức năng Hyperlink không làm việc trong MS Word hoặc Express bạn tiến hành làm như
sau :
Vào Start – Run gõ regsvr32 urlmon.dll nhấn Enter . Các tập tin dưới đây bạn cũng làm tương tự.
regsvr32 mshtml.dll
regsvr32 shdocvw.dll
regsvr32 browseui.dll
regsvr32 msjava.dll

62. Nâng cấp Windows báo lổi Error starting program: C:\windows\setup\setupapi.dll file
appears to be corrupt, reinstall the file and try again.
Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows XP , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện
Bạn khởi động lại máy tính và vào chế độ Safe Mode , bạn vào Start – Run gõ cmd và nhấn phím
Enter .
Gõ tiếp ren setupapi.dll setupapi.old nhấn Enter
Tiến hành cài đặt hoặc nâng cấp hệ điều hành Windows của mình .

63. Nhấn chuột phải vào biểu tượng CPU báo 100%
khi bạn nhấn chuột phải vào một biểu tượng chẳng hạn như tập tin , thư mục , kết nối mạng bạn
kiểm tra trong Task Manger của mình , bạn thấy CPU lên đến 100%
Bạn vào Start – Control Panel chọn System . Trên thanh Advanced bạn chọn tiếp Settings . Trên
thanh Visual Effects bạn xóa mục kiểm Fade or slide menus into view . Nhấn OK
64.Để Windows Media Player có thể chơi được các đĩa Audio bị lỗi
Windows Media Player (WMP) có thể chơi được một số đĩa audio bị lổi (do các track bị hỏng
hoặc đĩa bị xước với mức độ vừa phải) mà các chương trình chơi nhạc khác phải "bó tay" . WMP
có thể làm được điều đó là nhờ chức năng Error Correction (sữa lỗi) . Tuy nhiên , theo mặc định
chức năng này không được kích hoạt . Để kích hoạt chức năng này , bạn làm như sau :
Khởi động WMP vào menu Tools - Options , chọn thẻ Devices chọn ổ đĩa CDROM , CDRW
thường chơi nhạc nhấn nút Properties .
Chọn thẻ Audio , trong khung Playback đánh dấu chọn mục Use error correction để chương trình
tự động sửa lổi các track trên đĩa audio khi nghe nhạc . Nếu bạn chọn mục Use error correction
trong khung Copy thì chương trình sẽ tự động sửa lỗi khi bạn copy các track nhạc . Cuối cùng
bấm nút OK để đóng các hộp thoại lại .


65. Cài đặt Skin mặc định và không cho phép thay đổi skin trong Windows Media Player
Người dùng WMP có thể tùy thích thay đổi giao diện (skin) của chương trình bằng cách vào mục
Skin Chooser và chọn các skin trong danh sách . Nếu không thích người khác "táy máy" tay chân
khi thay đổi các skin cho WMP , bạn có thể cài đặt một skin mặc định và khóa nó lại
Vào Start - Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Ở khung bên trái bạn tìm đến mục User
Configuration chọn Administrative Templates chọn Windows Components - Windows Media
Player chọn User Interface .
Ở khung bên phải , bạn nhấn đúp chuột vào mục Set and Lock Skin . Hộp thoại Set and Lock
Skin Properties xuất hiện .
Bạn chọn Enabled và nhập vào tên của tập tin skin cho WMP tại mục skin (có thể tìm thấy các
tập tin này ở thư mục Program Files\Windows Media Player\Skins) Lưu ý , bạn chỉ cần nhập vào
tên tập tin mà không cần thêm đường dẩn , ví dụ như radio.wmz . Nhấn OK .
Để cho phép người khác tùy thích thay đổi skin WMP , bạn vào lại hộp thoại Set and Lock Skin
Properties theo cách trên và chọn Disabled hoặc Not Configuration .
Để thực hiện thủ thuật này bạn phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Administrator .

66. Lổi khi sử dụng công cụ Sound and Audio Devicestrong Control Panel
Khi bạn sử dụng công cụ Sound and Audio Devices trong Control Panel , khi bạn nhấn Voice
Test trên thanh Voice bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau :
Windows cannot execute DPVSetup.exe, use Add/Remove Programs control panel to install.
Bạn mở Control Panel chọn Sounds and Audio Devices.
Chọn thanh Voice ở mục Voice Playback và chọn Advanced.
Trên thanh Performance , bạn kéo thanh trượt Hardware Acceleration từ bên phía trái qua
phía cao nhất của bên phải .

67. Mất các icon trong Control Panel
Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows 98/2000 bạn nâng cấp lên hệ điều hành Windows XP ,
tự động các icon (biểu tượng) của các hãng thứ ba (Norton Antivirus) biến mất .
Mặc định Microsoft thiết kế là như vậy cho nên bạn không cứu lại các icon đó được.

68. Không thay đổi độ phân giải màn hình đến 640 x 480 hoặc 256 màu
Nguyên nhân do Windows XP không hổ trợ độ phân giải 640 x 480 hoặc 256 màu .
Mở hộp thoại Display Properties chọn thanh Settings và chọn nút Advanced . Chọn nút Adapter
và khi đó nhấn vào nút List all modes . Thiết lập độ phân giải mà bạn muốn chẳng hạn như 800 x
600 và nhấn OK

69. Kiểm tra ai là người mã hóa tập tin trên máy tính của bạn
Trong hệ điều hành Windows XP có chức năng mã hóa tập tin rất hay nhưng bạn không biết
được ai là người mã hóa chúng . Chẳng hạn bạn là Administrator , bạn có thể giải mã ra
một cách dể dàng nhưng bạn không biết người nào đã mã hóa tập tin này .
Nhưng bạn an tâm , nếu như bạn muốn biết được ai là chủ nhân chính xác của việc mã hóa
tập tin thì điều này không phải là quá khó .
Bạn có thê sử dụng bộ công cụ Windows 2000 Resource Kit để làm điều này , bạn có thể
download nó ở Download Free Windows 2000 Resource Kit Tools
Bộ công cụ Windows 2000 Resource Kit bao gồm công cụ Efsinfo.exe , nhờ vào công cụ
này bạn có thể nhận dạng chính xác ai là chủ nhân của việc mã hóa các tập tin này .
Sau khi bạn cài đặt bộ Resource Kit này xong , bạn vào Start – All Programs chọn Windows
Support Tools chọn Command Promt . Bạn chỉ việc gỏ efsinfo /r /u filename nhấn Enter .

70. The Command cannot be performed because a dialog box is open . Click "OK" and
then close open dialog boxes to continue
Khi bạn mở một tài liệu trong MS Word 2000/2002/2003 bạn sẽ nhận được thông báo lổi
như trên :
Vào Start - Programs - Accessories chọn Windows Explorer . Bạn tìm đường dẩn sau :
Documents and Settings\\Application
Data\Microsoft\Word\Startup
và Program Files\Microsoft Office\Office11\Startup
Ở phần bên phải Windows Explorer , chọn một template (mẩu) hay nhiều mẩu mà bạn
muốn xóa . Khởi động lại máy tính . Đây là ví dụ sửa lổi trên Word 2003 .

71. Task Manager has been disabled by your administrator
Nguyên nhân do người quãn trị hệ thống đã vô hiệu hóa chức năng này , để bật nó lên bạn
làm như sau :
Mở Notepad và chép đọan mã sau vào , lưu lại và đặt tên là enabletask.reg
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System]
"DisableTaskMgr"=dword:00000001
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\policies\system\]
"DisableTaskMgr"=dword:00000001
Nếu bạn muốn vô hiệu hóa nó trở lại bạn chĩnh giá trị 00000001 thành 00000000

72. Tạo Virus kiểm tra chương trình diệt Virus
Trong máy tính của bạn thường sử dụng chương trình như Norton Antivirus chạy thường trú trên
máy tính của bạn để diệt virus xâm nhập vào máy tính của bạn thông qua các cổng mà người
dùng chưa được quan tâm đến , giải pháp đặt ra là làm thế nào bạn phát hiện được chương trình
Norton Antivirus của bạn có họat động chính xác hay không .
Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :
X5O!P%@AP[4\PZX54(P^)7CC)7**$EICAR-STANDARD-ANTIVIRUS-TEST-FILE!$H+H*
Đặt tên cho tập tin này là eicar.com . Đây là chuổi gồm 64 ký tự bạn có thể cách khoãng nó
nhưng không được vượt quá 128 kí tự . Tập tin tập tin này không phải là virus chỉ dùng mục đích
kiểm tra chương trình diệt virus của bạn có họat động tốt hay không .
Sau khi thực hiện xong việc kiểm tra chương trình diệt virus trên máy tính của mình , bạn có thể
xóa tập tin này bằng cách :
Chạy chương trình Norton Antivirus , bạn nhớ sử dụng chức năng Full System . Nếu bạn thấy
bất kì tập tin nào mà mang tên Eicar nên nhấn Delete để xóa chúng .

73. Error: 0x8004005 hoặc Error: 0x800C0005
Khi bạn sử dụng website Windows Update trong Windows Server 2003 bạn có thể bạn nhận
được thông báo lổi như trên . Bạn tiến hành đăng ký 3 tập tin dưới đây .
regsvr32 Softpub.dll
regsvr32 Wintrust.dll
regsvr32 Initpki.dll
Sau khi đăng ký xong bạn nhớ khởi động lại máy tính .

74. Nâng cấp từ Windows 2000 lên Windows Server 2003 báo lổi
LSASS.EXE terminated unexpectedly with status code –1073741571
Khởi động lại máy tính ở chế độ Safe Mode , bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Tcpip\Parameters
Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là SearchList bạn tiến hành xóa nó
Tiếp theo bạn tạo lại khóa này và thiết lập giá trị cho nó là String Value
Khởi động lại máy tính

75. Lổi khi khởi động máy tính
Invalid Boot.ini
Windows could not start because the following file is missing or corrupt:
Windows\System32\Hal.dll
Đặt đĩa CDWindows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Sau đó bạn vào Recovery Console
Ở môi trường dòng lệnh bạn gõ bootcfg /list nhấn Enter . Gỏ bootcfg /rebuild nhấn Enter lần nữa
Khi đó bạ_____n sẽ nhận được thông báo như sau :
Press Y: Total Identified Windows Installs: 1
[1] C:\Windows
Add installation to boot list? (Yes/No/All)
Lưu ý : Ví dụ trên chỉ có một hệ điều hành . Nhấn Yes
Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo lổi Enter Load Identifier (đây là tên của hệ điều hành bạn
gõ Microsoft Windows XP Professional hoặc Mirosoft Windows XP Home Edition)
Tiếp theo bạn nhận được dòng chữ Enter OS Load options gõ /fastdetect và nhấn Enter .
Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit và khởi động máy tính .

76. Ngăn không cho xóa máy in
Để không cho người khác xóa máy in đã cài vào máy bạn làm như sau :
Vào Registry Editor bạn tìm đến khóa
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer
Tạo một khóa mang tên NoDeletePrinter (DWORD Value) và nhập vào giá trị cho nó là 1 .
Hoặc vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter . Tìm khóa User Configuration - Asministrative
Templates-Control Panel chọn Printers .
Tìm mục Prevent deletion of printers chọn Enable .

77. Giảm thời gian chờ ScanDisk
Trong Windows XP bạn có thể giảm thời gian chờ quét kiểm tra đĩa ScanDisk từ 10 giây
thành một khoảng thời gian ngắn hơn ,
Vào Start - Run gõ cmd nhấn Enter . Trong Command Prompt bạn nhập vào CHKNTFS
/T:x (x: thời gian mà bạn muốn chờ ScanDisk)
Để hiểu thêm về dòng lệnh này bạn gỏ CHKNTFS /? nhấn Enter

78. Phục hồi công cụ Quick Launch ở menu Start bị mất
Khi bạn mở máy tính của mình công cụ Quick Launch của bạn tự dưng biến mất mặc dù bạn đã
kiểm tra trong ToolBars của Start Menu rồi nhưng nó vẩn không xuất hiện lúc này bạn có thể
dùng Registry thay đổi hoặc đăng ký lại để khắc phục công cụ Quick Lauch của mình bị biến mất
Bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã này vào :
Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
a = "HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D82BE2B0-5764-11D0-A96E-00C04FD705A2**\"
WshShell.RegWrite a,"IShellFolderBand"
b = "HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D82BE2B0-5764-11D0-A96E-
00C04FD705A2**\InProcServer32\"
WshShell.RegWrite b ,"%SystemRoot%\system32\SHELL32.dll", "REG_EXPAND_SZ"
WshShell.RegWrite b & "ThreadingModel","Apartment"
MsgBox "Quick Launch cua ban duoc sua chua",4096,"Ket thuc"
Set WshShell = Nothing
Lưu tập tin này mang tên là repairquicklaunch.vbs và chạy tập tin này .

79. Windows Media Player has encountered a problem and needs to close. We are
sorry for the inconvenience
Thông báo lổi Windows Media Player has encountered a problem and needs to close.
We are sorry for the inconvenience . Nguyên nhân là do tập tin Custsat.dll bị hư (thư mục
Program Files\Windows Media Player) .
Để sữa chữa lổi này bạn gở Windows Media Player của bạn hoặc tìm tập tin Custsat.dll
và đăng ký lại nó .

80. Explorer has encountered an error and needs to close. We are sorry for the
inconvenience.
Khi bạn đăng nhập vào hệ điều hành Windows XP thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện ,
nguyên nhân là do tập tin Qcbar.dll bị hư
Mở Registry Editor và tìm đến các khóa sau và xóa các khóa này .
HKEY_CLASSES_ROOT\Allch.IEObj
HKEY_CLASSES_ROOT\Allch.IEObj.1
HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{765E6B09-6832-4738-BDBE-25F226BA2AB0**
HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D6FC35D1-04AB-4D40-94CF-2E5AE4D0F8D2**
HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{ED7D1356-F7C2-4A27-A87C-CODFEB3A628F**
HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{242CA913-1637-4F74-9729-EA349AF3ECAC**
HKEY_CLASSES_ROOT\QcBar
HKEY_CLASSES_ROOT\QcBar.1
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Toolbar\{765E6B09-
6832-4738-BDBE-25F226BA2AB0**
Khởi động lại máy tính
Vào Start - Run gõ cmd nhấn Enter . Bạn chuyển đến đường dẩn C:\Documents and
Settings\UserName\Start Menu\Programs\Accessories (C: ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều
hành)
del "%WinDir%\Downloaded Program Files\allch.dll"
del "%WinDir%\Downloaded Program Files\QcBar.dll"
Tìm thư mục Internet Exoplorer Favorites xóa thư mục Adult Links xóa thư mục
AdultSearch và Sports

81. Không đủ bộ nhớ khi cài đặt hoặc mở Microsoft Word/Excel
Thông báo lổi xuất hiện Not enough memory or disk space to run Microsoft Word hoặc Not
enough memory to run Microsoft Excel.
Nguyên nhân của lổi này là do các tập tin Mso9intl.dll , Msohelp.exe , Msoffice.exe trong
Microsoft Office có vấn đề .
Bạn tìm các tập tin trên và đổi tên các tập tin với phần mở rộng là .old chẳng hạn Mso9intl.old .
Và khởi động lại máy tính . Tiến hành cài đặt lại Microsoft Office 2000

82. Lổi Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Browseui.dll (Windows 98)
Khi bạn vào hệ điều hành Windows 98 , bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau
Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Browseui.dll
Nếu bạn nhấn nút Details , bạn nhận được thông báo lổi :
EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at 167:00401f31
EXPLORER caused an invalid page fault in module BROWSEUI.DLL at 167:00401f31
Nếu bạn nhấn nút Close , máy tính sẽ bắt đầu nhưng trên màn hình desktop , bạn không thấy
một biểu tượng quen thuộc nào hết . Ngay cả khi vào Safe Mode nguyên nhân lổi cũng xảy ra
tương tự .
Nguyên nhân là do tập tin Browseui.dll trên máy tính của bạn bị hư .
Đầu tiên bạn tạo một đĩa mềm khởi động , bằng cách bạn vào menu Start – Control Panel chọn
Add/Remove Programs .
Trong cửa sổ Add/ Remove Program Properties . Bạn chọn thanh Startup Disk và chọn Create
Disk làm theo hướng dẩn trên màn hình để có một đĩa mềm khởi động . Sau đó bạn nhấn OK .
Khởi động máy tính , đặt đĩa mềm khởi động vào hoặc bạn có thể nhấn phím CTRL trong khi bạn
bắt đầu với máy tính và khi đó bạn chọn Command Prompt Only từ Microsoft Windows 98
Startup Menu.
Ở Command Prompt, bạn gõ edit c:\windows\system.ini nhấn phím Enter để mở tập tin
System.ini
Sử dụng các phím mủi tên ở dưới mục [Boot] , thay đổi dòng shell=Explorer.exe thành
shell=Progman.exe .
Sau đó bạn nhấn phím ALT+F để cuộn xuống đến Exit , nhấn phím Enter chọn Yes để lưu tập tin
Windows\System.ini , và trở về Command Prompt.
Khởi động lại máy tính . Hệ điều hành Windows 98 sẽ bắt đầu với trình Program Manager.
Vào menu File – Run gỏ control appwiz.cpl nhấn nút OK để mở hộp thoại Add/Remove Programs
Properties .
Trên thanh Install/Uninstall , chọn Internet Tools nhấn nút Add/Remove.
Chọn mục Repair Internet Explorer và nhấn nút OK.Tiếp theo bạn nhấn nút Yes để khởi động lại
máy tính .
Sau đó bạn làm các bước giống như trên , thay đổi dòng shell=progman.exe thành
shell=explorer.exe

83. Error Message When You Start Windows: C:\Windows\System\Msvcrt.dll Is Corrupt
(Windows 98)
Thông báo lổi khi bạn đăng nhập vào hệ điều hành Windows 98 :
C:\Windows\System\Msvcrt.dll is corrupt.
Nếu bạn nhấn nút Details , thông tin lổi được hiển thị như sau :
EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at 0167:address
Nguyên nhân lổi là do tập tin Msvcrt.dll bị hõng .
Để giải quyết được lổi này , bạn làm các bước sau :
Đặt đĩa khởi động Windows 98 vào , khi đó khởi động lại máy tính .
Trong màn hình Microsoft Windows 98 Startup Menu bạn chọn Start computer with CD-ROM
support.
Giả sử ổ cứng của bạn chia ra làm 2 phân vùng C và D và E là ổ đĩa CDROM ,
Đặt đĩa CD Windows 98 vào , ở Command Prompt bạn gõ C: và nhấn phím Enter .
Gõ CD\Windows\System và nhấn phím Enter
Gõ Rename msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím Enter
Gõ A: ấn Enter , gõ tiếp Ext và nhấn Enter
Ở dấu nhắc Please enter the path to the Windows CAB files (a , gõ E:\win98 nhấn Enter .
Ở dấu nhắc Please enter the name(s) of the files(s) you want to extract .
Bạn gỏ Msvcrt.dll và nhấn phím Enter .
Ở dấu nhắc Please enter the path to extract to ("Enter" for current directory) , gõ
C:\Windows\System nhấn phím Enter .
Nhấn Y và nhấn Enter . Lấy đĩa khởi động ra khởi động lại máy tính .

84. Thông tin lổi Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module... (Windows 98)
Explorer:
This program has performed an illegal operation and will be shut down. If the problem persists,
contact the program vendor.
Nếu bạn nhấn nút Details , Windows 98 sẽ báo lổi như sau :
EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at memory address
Để fix (sửa chữa lổi này) , bạn khởi động lại máy tính , đặt đĩa mềm khởi động vào , khi đó bạn
chọn chức năng Command Prompt Only từ Microsoft Windows 98 Startup Menu.
Ở dấu nhắc bạn gõ ren c:\explorer.exe explorer.old nhấn phím Enter.
Khởi động lại máy tính .

85. Thông báo lổi Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll at 015f:70cbb044 (Windows 98)
Thông báo lổi khi bạn truy cập đến ổ đĩa CDROM
Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll at 015f:70cbb044
Hoặc , khi bạn mở trình duyệt Internet Explorer , bạn cũng nhận được thong báo lổi như sau :
IExplore Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll
Nguyên nhân là do tập tin Mshtml.dll bị mất hoặc bị hư . Để giải quyết lổi này bạn phải cài lại tập
tin Mshtml.dll từ đĩa CDROM Windows 98 .
Bạn làm các bước như sau : Đóng tất cả các chương trình đang chạy .
Vào Start chọn Programs – Accessories chọn System Tools chọn System Information .
Trong Microsoft System Information trên thanh Tools chọn System File Checker .
Ở hộp thọai System File Checker chọn Extract one file from installation disk
Trong mục Specify the system file you would like to restore , gỏ Mshtml.dll và khi đó bạn nhấn nút
Start .
Trong hộp thọai Extract File , chọn mục Restore from gõ E:\Win98 nhấn nút OK .
Trong hộp thọai Backup File , chọn OK
Nếu như thông báo "The backup folder does not exist. Do you want to create it?" xuất hiện .
Nhấn nút Yes .
Thông báo "The file has been successfully extracted" xuất hiện , nhấn Yes và chọn Close .
Khởi động lại máy tính .

86. Thông báo lổi Explorer Caused an Exception 6d007eH in Module Explorer.exe(Windows 98)
Khi bạn khởi động lại máy tính sau khi bạn cài một chương trình , bạn có thể nhận được thông
báo lổi như sau :
This program has performed an illegal operation and will be shut down.
If the problem persists, contact the program vendor.
Nếu bạn nhấn nút Details , bạn nhận được thông báo lổi như sau :
EXPLORER caused an exception 6d007eH in module EXPLORER.EXE at 0167:0040a067
Nguyên nhân xuất hiện của lổi này là do tập tin Ole32.dll trong thư mục Windows\System bị hư .
Cách khắc phục của lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa khởi động Microsoft Windows 98 và khởi động
lại máy tính .
Khi đó menu Windows 98 Startup sẽ xuất hiện , tiếp theo bạn chọn Start computer with CD-ROM
Support . Đặt đĩa CD Windows 98 vào ổ đĩa CDROM .
Ở dấu nhắc , bạn gõ C: và nhấn phím Enter .
Tiếp tục gỏ cd Windows\System và nhấn phím Enter . Gõ ren ole32.dll ole32.old và nhấn phím
Enter .
Gỏ A: nhấn Enter .
Gỏ tiếp EXT nhấn phím Enter .
Ở dấu nhắc Please enter the path to the Windows CAB files (a gõ E:\Win98 nhấn Enter .
Ở dấu nhắc Please enter the name(s) of the files(s) you want to extract gõ ole32.dll và nhấn phím
Enter .
Tiếp theo ở dấu nhắc Please enter the path to extract to ("Enter" for current directory) gõ
C:\Windows\System và nhấn phím Enter .
Nhấn Y và nhấn phím Enter .
Lấy đĩa CDROM Windows 98 ra và khởi động lại máy tính .

87. Lổi Invalid Page Fault in Module Explorer.exe (Windows 98)
Explorer.exe caused an invalid page fault in explorer.exe at 0157F: 00401F31
Để giải quyết được lổi này , bạn làm các bước sau :
Đặt đĩa khởi động Windows 98 vào , khi đó khởi động lại máy tính .
Trong màn hình Windows Startup Menu bạn chọn Start computer with CD-ROM support
Gõ E : và nhấn phím Enter
Gõ cd\win98 và nhấn phím Enter
Gõ tiếp dòng lệnh sau và tiếp tục nhấn phím Enter .
extract /a /y /e /l c:\windows\system base4.cab Shdocvw.dll Mshtml.dll Comctl32.dll Shlwapi.dll
Shell32.dll
Gõ tiếp extract /a /y /e /l c:\windows base4.cab explorer.exe và nhấn phím Enter
Khởi động lại máy tính .
Trường hợp , bạn không thể truy nhập vào được Control Panel hoặc Windows Explorer , bạn làm
theo các bước trên và trích (extract) các tập tin từ đĩa CD Windows 98 vào thư mục
Windows\System
Các tập tin này như sau : Inetcpl.cpl , Ole2.dll , Ole32.dll , Oleaut32.dll , Olepro32.dll ,
Olethk32.dll , Setupwbv.dll , Softpub.dll , Urlmon.dll , Wininet.dll , Wintrust.dll , Control.exe

87. MSTSC caused a general protection fault in gdi.exe 0014:0000048E (Windows 98)
Nếu gặp lổi này bạn đặt đĩa CD Windows 98 vào trong ổ đĩa của bạn .
Bạn chọn chế độ MSDOS , sau đó bạn chuyển đến thư mục Windows
Bạn chỉ cần gõ ren FONTS BADFONTS và nhấn phím Enter .

88. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows (Windows 98)
Nếu gặp lổi này bạn đặt đĩa CD Windows 98 vào trong ổ đĩa của bạn .
Bạn cũng làm như bước trên , nhưng bạn gỏ :
md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
C: là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành Windows 98
Tập tin GDI.exe là thư mục Font trên máy tính của bạn , nếu mất tập tin này máy tính của bạn sẽ
bị các hiện tượng trên .

89. Máy tính không khởi động sau khi cài đặt bản Windows XP Service Pack 2
Đưa đĩa Windows XP CD-ROM vào ổ CD-ROM, hoặc ổ DVD-ROM, và khởi động lại máy tính.Khi
bạn thấy thông báo Press any key to boot from CD hiện ra, hãy ấn phím space, hoặc các phím
tương tự.
Nhấn R trong phần màn hình Welcome to Setup để khởi động chế độ Recovery Console. Khi
chương trình yêu cầu, hãy nhập số cài đặt thất bại và nhấn Enter.
Khi chương trình yêu cầu, gõ mật khẩu Administrator và nhấn Enter. Trong cửa sổ lệnh Recovery
Console, bạn gõ những dòng lệnh sau (nhấn Enter cho mỗi dòng):
cd $NtServicePackUninstall$\Spuninst
batch spuninst.txt
Di chuyển đĩa cài đặt Windows XP CD-ROM ra khỏi ổ đĩa và khởi động lại máy tính.
Mở cửa sổ CMD.EXE.
Gõ các lệnh sau (nhấn Enter cho mỗi dòng lệnh):
CD %SystemRoot%\$NtServicePackUninstall$\Spuninst
spuninst.exe
Tuân theo các hướng dẫn để gỡ bỏ bản Service Pack 2 ra khỏi Windows XP.
Chú ý:
File spuninst.txt chứa các lệnh xoá tất cả các file được Service Pack 2 cài vào hệ thống, và copy
file gốc vào thư mục: %SystemRoot%\$NtServicePackUninstall$.

90. Giao tiếp hồng ngoại không được truyền trong Windows XP
Nếu như bạn sử dụng giao tiếp hồng ngọai để truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác
nhưng vẩn không được .
Bạn vào Start - Run gõ services.msc nhấn phím Enter
Bạn kiểm tra dịch vụ mang tên là WorkStation nếu như dịch vụ này bị Disable bạn nhấn chuột
phải vào dịch vụ này và chọn Properties .
Trong mục Startup Type và chọn Automatic và nhấn OK

91. Lổi 633 khi bạn tạo một kết nối trong Dial-Up Networking
Thông báo lổi sẽ xuất hiện như sau
Dial-Up Networking
Error 633: The modem is not installed or configured for Dial-Up Networking.
To check your modem configuration, double-click the Modems icon in Control Panel
Khi bạn nhận được thông báo như trên , nguyên nhân của lổi này là do dịch vụ Telephony
Application Programming Interface (TAPI) bị mất và tập tin Telephon.ini bị hư . Để sửa lổi bạn
làm như sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr ent Version\ Telephony\Providers
Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là ProviderFilename0 và thiết lập giá trị này thành
TSP3216L.TSP
Tiếp theo bạn tìm tập tin telephon.ini và đổi tên nó thành telephon.old
Vào Start - Run gỏ tapiini.exe nhấn Enter . Khởi động lại máy tính .

92. Giải quyết Spyware không cho đăng nhập WindowsXP
Bạn có bao giờ gặp ”triệu chứng” như thế này rồi chưa ? Sau khi quét spyware (phần mếm gián
điệp) bằng phần mềm Adware Pro Se của Lava xong , khởi động lại máy tính và không đăng
nhập được . Thông báo Loading personal settings lúc này sẽ xuất hiện và treo luôn ở màn hình
Windows Logon .
Nguyên nhân máy tính của bạn bị spyware có tên là BlazeFind lây nhiểm vào máy tính của bạn ,
spyware này “đặc biệt” rất nguy hiểm là ở chổ nó sẽ thay đổi tập tin userinit.exe thành
wsaupdater.exe
Điều này làm cho bạn không đăng nhập vào hệ điều hành Windows XP của mình .
Đặt đĩa CD Windows XP vào ổ đĩa CDROM và khởi động máy tính .
Vào Recovery Console , sau khi nhập mật khẩu Administrator xong .
Bạn thực hiện các bước như sau :
Gõ H:\Windows nhấn Enter (H: ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP)
Gõ CD SYSTEM32 nhấn Enter (Nếu lệnh này không được thực thi bạn gỏ CHDIR SYSTEM32)
Gõ tiếp COPY USERINIT.EXE WSAUPDATER.EXE nhấn Enter .
Gõ Exit thoát khỏi Recovery Console .
Đến đây bạn vào được hệ điều hành Windows XP tuy nhiên nó vẩn còn “lẩn trốn” trong máy tính
của bạn , để diệt tận gốc nó .
Bạn làm như sau :
Vào Start – Run gõ regsvr32 /u "%Systemroot%\System32\omniband.dll" và nhấn phím Enter.
Sau đó bạn tìm tập tin omniband.dll (tập tin này nằm ở Windows\System32) và đổi tên nó thành
old_omniband.dll . Khởi động lại máy tính .
Tiếp theo bạn phải thay đổi giá trị của tập tin userinit.exe trong Registry Editor .
Mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\Cu rrentVersion\Winlogon
Ở phần bên phải bạn tìm đến khóa Userinit nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify , trong
Value Name bạn nhập vào H:\WINDOWS\system32\userinit.exe, nhấn OK .
Thoát khỏi Registy Editor và khởi động lại máy tính .

93. Cột Username ở Task Manager bị mất
Khi bạn mở TaskManager của bạn lên , bạn để ý cột Task Manager của bạn bị mất . Nguyên
nhân là do dịch vụ Terminal Services trong máy tính của bạn bị Disable .
Bạn chĩ cần vào Start - Run gõ services.msc và tìm dịch vụ này nhấn chuột vào dịch vụ này và
chọn Automatic vậy là xong .

94. Khởi động lại các thiết bị bảo mật trên hệ điều hành Windows XP
Sau khi bạn thiết lập áp dụng bảo mật cho máy tính của bạn , tuy nhiên có thể bạn gặp khó khăn
chẳng hạn như không truy cập được một số tài nguyên trên hệ thống của bạn . Vậy làm thế nào
khởi động lại thiết lập bảo mật của bạn lúc trước .
Giải pháp đưa ra là bạn chỉ cần “nhờ” công cụ secedit.exe để làm điều này . Nó sẽ khởi động lại
các thiết lập bảo mật của bạn chẳng hạn như các tập tin , thư mục hệ thống NTFS , khóa
Registry , các Policy và các dịch vụ . Công cụ này có chức năng cấu hình và phân tích hệ thống
bảo mật , để tìm hiểu thêm về công cụ này .
Bạn vào Start – Run gõ %Windir%\help\secedit.chm và nhấn phím Enter .
Sau đây là cách khôi phục lại thiết lập bảo mật cho hệ thống của bạn bằng dòng lệnh .
Để khởi động lại các thiết lập mặc định cài đặt gốc trên hệ điều hành của bạn , bạn làm như sau :
Vào Start – Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Command Prompt bạn gỏ như sau :
secedit /configure /cfg %windir%\repair\secsetup.inf /db secsetup.sdb /verbose
Nhấn phím Enter , bạn chờ lệnh này xữ lý xong cho đến khi thông báo Task is completed xuất
hiện .
Để xem bản ghi (log) của nó , bạn vào Start – Run gõ %windir%\Security\Logs\Scesrv.log và
nhấn phím Enter .
Lưu ý : Bạn nên cân nhắc khi sử dụng lệnh này , theo tác giả lệnh này chỉ dành cho máy tính của
bạn sử dụng trên môi trường WorkStation còn trên môi trường xữ lý Server thì không nên sử
dụng nó .

95. Phục hồi Show Desktop
Bạn mở chức năng tìm kiếm file của Windows tại Start/Search/For Files or Folders hoặc
Start/Find/Files or Folders. Trong hộp Named box điền vào “Show Desktop.scf” (kể cả 2 dấu
ngoặc kép) và Enter để tìm.
Nếu may mắn, chức năng tìm kiếm sẽ xác định được vị trí của file đó. Khi đó, bạn chỉ cần kéo nó
vào thả lên Quick Launch.
Nếu kết quả tìm kiếm là con số không, bạn có thể tự mình tạo ra file đó.
Mở Notepad và điền những dòng dưới đây:
[Shell]
Command=2
IconFile=explorer.exe,3
[Taskbar]
Command=ToggleDesktop
Kết thúc, đặt tên file là “Show Desktop.scf”, chọn Save As và tìm đến vị trí đặt các mục trong
Quick Launch.
Lưu ý bạn phải để cả 2 dấu ngoặc kép để ngăn chặn Notepad đặt đuôi mặc định .txt cho file.

96. Không chạy được ứng dụng 16 bit trên Windows XP
Nhiều chương trình được thiết kế 16 bit để chạy trên các hệ điều hành “đời củ” , khi bạn sử dụng
Windows XP để chạy các chương trình này Các chương trình 16 bit này sẽ không làm việc trên
Windows XP . Để khắc phục nó bạn có thể sử dụng hai bước sau . Mở Registry Editor bạn tìm
đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\VirtualDeviceDrivers
Bạn tìm khóa VDD và xóa khóa này . Vào Edit – New - Multi-string Value gỏ VDD và nhấn phím
Enter
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Contro l\WOW\
Tạo khóa DisallowedPolicyDefault (Dword Value) và thiết lập cho nó thành 1 .
Thoát khỏi Registry Editor . Nếu cách trên vẩn không sửa chữa được lổi này , ta chuyển sang
bước thứ hai . Vào Command Prompt gõ
Expand E:\i386\config.nt_ c:\windows\system32\config.nt
Expand E:\i386\autoexec.nt_ c:\windows\system32\autoexec.nt
Expand E:\i386\command.co_ c:\windows\system32\command.com
Lưu ý : E: là ổ đĩa CDROM Windows XP và C: ổ đĩa cài hệ điều hành Windows XP .

97. Phục hồi các tập tin con trỏ chuột bị mất
Tập tin con trỏ chuột trong Windows XP thường có phần mở rộng là *.CUR hoặc *.ANI và những
tập tin này được lưu trữ trong thư mục Windows\Cursors . Mặc định hệ điều hành của bạn có
tổng cộng 184 các tập tin con trỏ . Khi máy tính của bạn bị mất các tập tin này , bạn có thể làm
các bước sau để phục hồi các con trỏ chuột .
Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM .
Vào Start - Run gõ Expand E:\i386\*.CU_ -r C:\Windows\Cursors nhấn Enter .
Bạn tiếp tục gõ Expand E:\i386\*.AN_ -r C:\Windows\Cursors nhấn Enter
Trong đó : E là ổ đĩa CDROM Windows XP và C : ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP

98. Windows Media Player cannot play this file . Connect to the internet or insert the
removable media on which the file is located then try to play the file again
Khi bạn nghe nhạc Audio trên ổ đĩa CDROM sử dụng chương trình Windows Media Player , bạn
nhận được thông báo lổi như trên . Nguyên nhân do tập tin chỉ mục trong Windows Media Player
đã được sửa chữa . Để fix lổi này bạn làm như sau :
Xóa các tập tin được lưu trữ trong Windows Media Player và đóng Windows Media Player , bước
tiếp theo bạn tìm tập tin mang tên Wmplibrary_v_0_12.db bằng công cụ search có sẵn trogn
Windows .
Bạn nên lưu ý khi tìm tập tin này phải bật chức năng Search Hidden files and folders lên . Trên
máy tính của bạn , tập tin Wmplibrary_v_0_12.db được đặt ở ổ đĩa cài đặt hệ điều hành
:\Documents and Settings\All Users\Application Data\Microsoft\Media Index .
Application Data : là một thư mục ẩn .
Bấm chuột phải vào tập tin Wmplibrary_v_0_12.db và đổi tên thành Wmplibrary_v_0_12.old .
Windows Media Player sẽ tái tạo lại tập tin chĩ mục . Bây giờ bạn chỉ cần đặt đĩa Audio và bắt
đầu với Windows Media Player .

99. Thay đổi tốc độ băng thông của kết nối Internet trong Windows XP
Nếu máy tính của bạn kết nối Internet rất chậm , bạn hãy thử giải pháp sau . Mở Registry Editor
bạn tìm khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTE M\Curr entControlSet\Services\Tcpip\Parameters
Trong giá trị này , ở phần bên phải bạn thiết lập các giá trị này như sau :
DefaultTTL thiết lập giá trị mặc định cho nó là 80
EnablePMTUBHDetect = 0
EnablePMTUDiscovery = 1
GlobalMaxTcpWindowSize = 372300
TcpMaxDupAcks = 2
SackOpts = 1
Tcp1323Opts = 1
TcpWindowSize = 372300
Khởi động lại máy . Bây giờ đến lượt tăng DNS Cache , các bạn tìm khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Dnscache\Parameters
Trong phần bên phải các bạn tạo các khóa DWORD Value cho các giá trị sau (nếu các giá trị này
không có) :
CacheHashTableBucketSize DWORD Value là 00000001
CacheHashTableSize DWORD Value là 00000180
MaxCacheEntryTtlLimit DWORD Value là 0000fa00
MaxSOACacheEntryTtlLimit DWORD Value là 0000012d
Sau đó khởi động lại máy tính .

100. Ẩn biểu tượng MyDocument , MyNetworkPlaces , Internet Explorer trên Desktop
Để ẩn các biểu tượng chẳng hạn như MyDocument , MyNetworkPlaces , InternetExplorer trên
màn hình Desktop .
Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\HideDesktopIco
ns\ClassicStartMenu]
"{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D**"=dword:00000001
"{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103**"=dword:00000001
Welcome To VNECHIP vnechip.com - Where People Go To Know
VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
"{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D**"=dword:00000001
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\HideDesktopIco
ns\NewStartPanel]
"{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D**"=dword:00000001
"{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103**"=dword:00000001
"{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D**"=dword:00000001
Lưu lại và đặt tên là hiddenicon.reg
Lưu ý :
{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D** My Computer
{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103** My Documents
{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D** My Network Places
{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D** Internet Explorer
{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E** Recycle Bin

Sưu tầm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại Trang huyentcnh.blogspot.com. Mong các bạn góp ý và cho ý kiến đễ Blog ngày càng phát triển. Chúc các bạn vui vẻ!
»Nếu không có tài khoản Google.
Bạn có thể chọn Anonymous(nặc danh)để viết Comment(nhận xét) cho bài viết và những bình luận riêng của bạn, và có thể báo link hỏng để admin fixed.
Những thắc mắc có thể ghi tại đây
No link website in comment.
Những comment bất lịch sự sẽ không được hiện lên.

Bài viết mới nhất

Bạn có thể xem

Đang tải...

Âm nhạc thư giản