XIN THÔNG CẢM
Chào bạn! Blog đã chuyển sang Domain mới. Địa chỉ mới là: http://www.thanhhuyenkt.blogspot.com. Bạn sẽ được tự động chuyển sang Domain mới sau 5 giây, kể từ khi đọc được dòng thông báo này!

Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2013

Tổng hợp các lỗi thường gặp của máy tính và hướng khắc phục (phần 2)

101. Nhật ký Sửa chữa lổi Volume Control
Một ngày nào đó bạn nhìn ở thanh System Tray của mình có thể bạn sẽ không thấy cái biểu
tượng hình cái loa , bạn tiến hành vào Start - Control Panel chọn Sounds and Audio Devices
Trên thanh Volume ổ dòng Device Volume bạn đánh dấu kiểm Place volume icon in the taskbar
nhấn nút OK .
Lòng bạn phấn khởi mừng thấm rằng bạn “bắt nó” sẽ hiện ra ở thanh System Tray . Ai ngờ khi
thoát ra trời ơi nó không hiện ra được nữa . Đặt đĩa CD Windows XP vào trong khay đĩa CDROM
Bạn vào Start – Run gõ EXPAND -R X:\I386\powrprof.dl_ C:\Windows\System32 và nhấn phím
Enter .
Trong đó : X : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP , C : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành
Lại tiếp tục gõ regsvr32 stobject.dll và nhấn phím Enter .
Ồ quay trở ra , nó hiện ra rồi thử mở một chương trình nghe nhạc ra khi đó âm thanh nghe cứ
“lọan xạ” cả lên , bấm vào nó báo lổi Volume Control Error Message kèm theo câu tiếng Anh dài
ngoằng , ..
Lổi này có họ hàng với tập tin sndvol32.exe cho nên ta chỉ cần trích (extract) vào thư mục
Windows\System32 vậy là OK ngay . Tức quá , phen này phải chinh phục “em” cho bằng được.
Trở lại Command Prompt lúc này bạn vẩn còn đặt đĩa CD Windows XP trong máy .
Di chuyển đến thư mục I386 (dùng lệnh CD)
Lại gõ expand -r sndvol32.ex_ c:\windows\system32 và nhấn phím Enter

102. Lổi Install New Font
Khi bạn vào Control Panel - Fonts để xem , xóa hoặc cài thêm font , lúc này dòng chữ Install New
Font sẽ không có .
Để fix lổi này bạn tìm thư mục Windows\Fonts . Trong thư mục Fonts bạn tìm tiếp tập tin mang
tên là Desktop.ini và mở tập tin này ra .
Xóa hết nội dung trong tập tin này và nhập vào dòng sau :
[.ShellClassInfo]
UICLSID={BD84B380-8CA2-1069-AB1D-08000948F534**
Lưu tập tin này lại và khởi động lại máy tính .

107. NTLDR missing error -can't boot
Khi bạn sử dụng máy tính của mình bạn có thể gặp lổi sau :
NTLDR is compress. Press CTRL ALT DEL to restarts
NTLDR missing error -can't boot
Rất có thể bạn không vào được hệ điều hành . Sau đây là cách fix nó :
Bạn vào Recovery Console gõ
copy F:\i386\NTLDR C:\
copy F:\i386\NTDETECT.COM C:\
F là ổ đĩa hệ điều hành Windows XP

108. Windows Was Unable To Install The Modem
Máy tính mới nâng cấp lên phiên bản Windows XP Service Pack 2 . Khi thử kết nối Internet , máy
tính của em bổng xuất hiện lổi Windows was unable to install the modem .
Mặc dù đã cài lại driver cho modem rồi nhưng vẩn còn tình trạng trên , mặc dù máy tính vẩn họat
động bình thường nhưng không thể kết nối Internet được .
Microsoft đã cảnh báo rằng , khi nâng cấp lên phiên bản Windows XP Service Pack 2 bạn có thể
gặp các vấn đề lổi như một số phần mềm mà bạn cài trên máy tính của bạn có thể bị mất hoặc
bạn không thể vào được hệ điều hành , …
Để giải quyết lổi này , bạn làm như sau :
Vào Registry Editor bạn tìm đến khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Modem
Bạn kiểm tra xem trong đây có các khóa như sau : ErrorControl , Group , Start , Tag , Type hay
không . Nếu không có các khóa này , bạn tạo cho chúng bằng cách .
Trên menu Edit chọn New – DWORD Value gỏ tên ErrorControl .
Sau đó nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify .
Trong Value Data bạn nhập vào là 0 . Nhấn nút OK .
Các tham số như Start , Type , Tag bạn cũng làm tương tự nhưng chỉ khác giá trị , bạn đặt cho
hai khóa này giá trị là 3 , 1 , 4
Với khóa Group bạn làm như sau :
Chọn Edit – New – String Value bạn nhập tên cho khóa này là Group .
Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify , sau đó bạn nhập vào là Extended base .
Nhấn nút OK .Thóat khỏi Registry và khởi động lại máy tính

109. Lổi Reset trên hệ điều hành Windows XP
Một ngày nào đó bạn mở máy tính của bạn lên , thay vì bạn vào hệ điều hành Windows XP
nhưng nó lại khởi động lại máy tính . Tuy nhiên trước khi kiểm tra phần cứng máy tính của bạn ,
bạn nên sửa chữa lổi này bằng cách sau :
Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính . Bạn chọn chế độ
Boot từ CDROM .
Ở màn hình Welcome to Setup bạn nhấn phím F10 hoặc nhấn phím R để sử dụng chức năng
Recovery Console .
Sau khi bạn bắt đầu với Windows Recovery Console, bạn nhận được thông báo như sau :
Bạn nhấn phím 1 và nhấn phím Enter , sau đó bạn nhập mật khẩu của Administrator .
Ở dấu nhắc bạn gõ cd system32 và nhấn phím Enter .
Sau đó bạn gõ tiếp ren kernel32.dll kernel32.old nhấn phím Enter .
Gõ K:\i386\kernel32.dl_ (K là ổ đĩa CDROM Windows XP của bạn)
Gõ Exit để khởi động lại máy tính .
Vào lại Recovery Console . Bạn gõ ren system system.bad nhấn phím Enter .
Gõ tiếp copy \windows\repair\system nhấn phím Enter và gõ Exit để thoát .
Trường hợp máy tính của bạn vẩn như củ , bạn thay chữ SYSTEM thành chữ SOFTWARE .

110. STOP: c0000221 Unknown Hard Error \SystemRoot\System32\ntdll.dll
Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình , có thể bạn nhận được thông báo lổi như sau :
STOP: c0000221 Unknown Hard Error \SystemRoot\System32\ntdll.dll
Nguyên nhân của lổi này do tập tin ntdll.dll bị hư .
Vậy làm thế nào để khắc phục được lổi này .
Trứơc tiên bạn đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM .
Tiếp theo bạn vào Recovery Console .Trong đây bạn gỏ
COPY *:\I386\NTDLL.DLL C:\WINDOWS\system32\dllcache\ntdll.dll
COPY *:\I386\NTDLL.DLL C:\WINDOWS\system32\ntdll.dll
Lưu ý : * : là ổ đĩa CDROM của bạn .
Thoát khỏi Recovery Console và khởi động máy tính .

111. Phục hồi công cụ Administrative Tools
Bạn lở xóa nhầm công cụ Administrative Tools trong hệ điều hành Windows XP hoặc bạn vào
Start – All Programs chọn Administrative Tools thì không thấy biểu tượng trong Administrative .
Sau đây sẽ có ba cách để bạn khắc phục lại các biểu tượng bị mất trong Administrative Tools.
Cách 1 : Chỉnh lại Regedit
Đầu tiên bạn vào Start – Run gõ regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\Shell
Folders
Trong đây sẽ có một giá trị có tên là Common Administrative Tools và bạn nhấn chuột phải vào
khóa này và chọn Modify , bạn thiết lập cho giá trị này thành E:\Documents and Settings\All
Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools
(E: là ổ đĩa mà bạn cài hệ điều hành Windows XP )
Sau đó , bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\User Shell
Folders
Bạn tìm đến giá trị Common Administrative Tools (nếu giá trị này không tồn tại , bạn vào Edit –
New chọn String Value đặt tên cho giá trị này là Common Administrative Tools) .
Sau đó bạn thiết lập cho giá trị này là
%ALLUSERSPROFILE%\StartMenu\Programs\Administrativ e Tools
Đóng Registry Editor và khởi động lại máy tính .
Bạn sẽ thấy biểu tượng Administrative Tools sẽ được phục hồi .
Nếu bạn thấy việc chĩnh trong Regedit khó và nguy hiểm , bạn chuyển qua bước 2 .
Bước 2 : Dùng Phần Mềm Restore Administrative Tools
Đầu tiên bạn tạo đường dẩn có dạng như sau :
E:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools
Sau đó bạn vào website http://www.winxptutor.com/download/admintools.zip để tải về phần mềm
miển phí Restore Administrative Tools (Dung lượng 8KB) .
Phần mềm này có chức năng phục hồi các biểu tượng trong Administrative Tools bị mất .
Bạn chỉ cần nhấn nút Restore Administrative Tools item , nó sẽ tạo lại các biểu tượng bị mất
trong Administrative Tools .

112. Recycle Bin không xuất hiện trên màn hình Desktop
Để giải quyết lổi này bạn làm như sau :
Vào Start – Run gõ regeditt và nhấn OK . Bạn tìm đến khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\Desktop\Na
meSpace
Nhấn chuột phải ở phần bên phải chọn New – Key gỏ {645FF040-5081-101B-9F08-
00AA002F954E** và nhấn Enter .
Ở phần bên phải chọn (Default) . Trong mục Edit String gõ Recycle Bin và khi đó gỏ OK
Thoát khỏi Registry Editor
Ngòai ra vẩn còn cách để hiển thị Recycle Bin ở màn hình Desktop đó chính là sử dụng Group
Policy
Vào Start – Run gõ GPEDIT.MSC và khi đó nhấn OK . Chọn Administrative Templates và chọn
Desktop .
Chọn tiếp Remove Recycle Bin icon from the desktop . Chọn thanh Settings , chọn Not
Configured và chọn OK
Nếu không được ta làm như sau :
Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\NonEnum
Tìm khóa {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E** và xóa khóa này

113. Xóa tập tin rác bằng VBScript
Mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào :
Const TempWin =
C:\Windows\Temp\
Const Recent =
C:\Windows\Recent\*.*
DelTempDir
Sub DelTempDir
Dim fso, Ask
Set fso =
CreateObject(Scripting.FileSystemObject)
Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in WinTemp directory?, vbYesNo, Delete Temp File)
If Ask = vbYes Then
fso.DeleteFile TempWin & *.*, True
fso.DeleteFolder TempWin & *, True
End If
Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in RecentWin directory?, vbYesNo, Delete Recent
File)
If Ask = vbYes Then
fso.DeleteFile Recent, True
End If
MsgBox DelTemp has finished., Finish function
End Sub
Bạn lưu tập tin này với tên là DelTemp.vbs.
Muốn thực hiện lệnh bạn chỉ cần nhấn đúp vào tập tin này. Khi chạy, chương trình sẽ xác nhận
lại xem bạn có thực sự muốn xoá các tập tin rác hay không.
Nếu không muốn phải trả lời nhiều lần, bạn có thể lược bớt một số câu lệnh, chương trình sẽ
ngắn hơn:
Const TempWin =
C:\Windows\Temp\
Const Recent =
C:\Windows\Recent\*.*
DelTempDir
Sub DelTempDir ()
Dim fso
Set fso =
CreateObject(Scripting.FileSystemObject)
fso.DeleteFile TempWin & *.*, True
fso.DeleteFolder TempWin & *, True
fso.DeleteFile Recent, True
MsgBox DelTemp has finished., Finish function
End Sub
114. Xem code lổi của Defragment
Khi bạn sử dụng chức năng Defragment để chống phân mãnh cho ổ cứng của mình , sau khi kết
thúc sẽ có những code lổi hiện ra , những code lổi của nó sẽ được lưu trữ trong Registry . Bạn
mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Plus!\System Agent\SAGE\Disk
Defragmenter\Result Codes
“0” = Thành công
“2” = Không thành công : Không đủ dung lượng
“4” = Không thành công : Có nhiều lổi trên ổ đĩa
“5” = Không thành công : Lổi đọc từ ổ đĩa
“6” = Không thành công : Lổi ghi từ ổ đĩa
“9” = Không thành công : Bộ nhớ không đủ
“10” = Không thành công : Ổ đĩa không hợp lệ
“15” = Không thành công : Ổ đĩa chống ghi vào
“26” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa
“105” = Không thành công : Ổ đĩa bị khóa
“106” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa
“108” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa
“109” = Không thành công : Chuẩn driver 32 bit không được cài đặt

115. Xem ảnh ở chế độ Thumnail mà không hiển thị tên tập tin
Trong Windows Explorer của Windows XP , khi bạn xem ảnh ở chế độ Thumnail , theo mặc định
phía dưới tấm hình là tên của tập tin đó . Nếu bạn chỉ muốn thấy hình thu nhỏ mà không muốn
thấy tên tập tin kèm theo thì phải làm sao ? Rất đơn giản . Bạn duyệt đến thư mục chứa hình ,
sau đó nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ , giữ phím Shift đồng thời nhấp chọn mục
View - Thumbnails trong menu ngữ cảnh .
Lưu ý , nếu chế độ Thumbnails được chọn trước khi thực hiện thao tác này thì sẽ không có tác
dụng (tên của tập tin vẩn y nguyên không biến mất) . Do đó nếu đang xem ảnh ở chế độ
Thumbnails , bạn hãy chuyển sang chế độ khác (như details chẳng hạn) sau đó mới thực hiện
thao tác trên . Khi cần hiển thị lại tên tập tin , bạn nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ ,
chọn View - Details (hay một chế độ hiển thị khác ngoài Thumbnails) . Sau đó nhấp chuột phải ,
giữ phím Shift và nhấp chọn View - Thumbnails một lần nữa .

116. Thông báo lổi máy in trên Windows 2000 Professional
Khi bạn sử dụng máy in trong Windows 2000 Pro bạn có thể nhận được 3 thông báo lổi dưới đây
Spoolsv.exe has generated errors and will be closed by Windows
Printer operation cannot continue due to lack of resources
Subsystem Unavailable
Bạn có thể cài đặt lại Driver cho máy in của mình nhưng vẫn không hết , để giải quyết lổi này bạn
làm như sau :
Mở Registry Editor và tìm các khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Print
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Pr int
Tìm các khóa sau chẳng hạn như :
KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control \Print\Environments\Windows NT
x86\Drivers\Version-2
KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control \Print\Environments\Windows NT
x86\Drivers\Version-3
KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Pri nt\Environments\Windows NT
x86\Drivers\Version-2
KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Pri nt\Environments\Windows NT
x86\Drivers\Version-3
Bạn tiếp tục tìm khóa sau và xóa nó :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Print\Monitors
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Pr int\Monitors
Khởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại driver cho máy in của mình .

117. Không cho nhấn chuột phải trên trên màn hình Desktop
Bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies
Bạn tạo một khóa mới tên là NoviewContextMenu (DWORD Value) và thiết lập là 1 .
Logoff hoặc khởi động lại máy tính .

118. Tăng tốc khi kết nối Internet trong Windows XP
Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter . Vào Local Computer Policy - Administrative
templates chọn Network branch .
Vào tiếp QoS Packet Scheduler chọn Limit reservable banthwidth nhấn chuột phải vào khóa này
và chọn Properties .
Chọn mục Enable , trong phần Bandwidth bạn thiết lập nó từ 20% đến 0% . Nhấn OK

119. Hh.exe cannot be found , Pressing F1 may still start Windows 2000 Help
Khi bạn mở chức năng Help and Support trong Windows 2000 bạn sẽ nhận được thông báo lổi
như trên , để sửa chữa lổi này bạn làm như sau :
Đầu tiên bạn gở bỏ Internet Explorer và tiến hành cài đặt lại Internet Explorer .
Nếu không được bạn vào đây để tải công cụ này về :
http://www.microsoft.com/windows2000...es/default.asp
Xóa bỏ tất cả các tập tin trong thư mục %SystemRoot%\Help và chép thư mục mà bạn tải về vào
thư mục này .
120. This commmand is not available because the document is locked for edit
Khi bạn mở một tài liệu Word nào đó một thông báo sẽ xuất hiện , nguyên nhân do người soạn
thảo tài liệu này bảo vệ bằng mật khẩu , bạn chỉ có việc xem nó không thay đổi hay làm bất cứ gì
trong tài liệu này .
Bạn mở tài liệu này lên và nhấn Ctrl - A để đánh dấu khối toàn bộ tài liệu , nhấn Ctrl - C và mở
một tài liệu mới và tiến hành nhấn Ctrl - V để dán tài liệu này vào tài liệu mà bạn mới vừa mở .

121. Error 1913. Could not update the ini file WIN.INI. Verify that the file exists and that you
can access it.
Khi bạn cài đặt Office 2000 có thể một thông báo như trên sẽ xuất hiện :
Để sửa chữa lổi này bạn làm như sau :
Bạn vào Start-Search tìm tập tin mang tên là win.ini . Nhấn chuột phải vào tập tin này và chọn
Properties .
Trong hộp thoại WIN Properties bạn xóa mục kiểm Read-Only nhấn OK .
Tiến hành cài đặt lại Office 2000

122. Phục hồi Group Policy
Khi Group Policy của bạn bị sự cố bạn có thể dùng tập tin .reg mang tên là restoregp.reg để phục
hồi lại Group Policy của mình .
Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3**]
@="Group Policy"
[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-
0000F87571E3**\InProcServer32]
@=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00 ,52,00,6f,00,6f,00,74,00,25,\
00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00 ,32,00,5c,00,47,00,50,00,\
45,00,64,00,69,00,74,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00 ,00
"ThreadingModel"="Apartment"
Lưu tập tin này lại và đặt tên là restoregp.reg

123. Khởi động lại Task Manager
Khi Task Manager của bạn có lổi hay bị khóa bởi người quãn trị hệ thống bạn có thể dùng cách
sau để phục hồi lại Task Manager của mình .
Mở Notepad và chép đọan code sau vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\TaskManager]
Lưu tập tin này lại và đặt tên là restoretm.reg

124. Lổi không thấy một số biểu tượng trên Desktop
Khi bạn sử dụng một số biểu tượng trên menu Desktop , một số biểu tượng trở nên trong suốt
hoặc bạn không thể nào thấy được nó .
Sau đây là cách khắc phục , bạn vào Control Panel chọn Display - Effects
Xóa mục kiểm trong hộp Show window contents while dragging . Nhấn nút OK .

125. Không thể kết nối các máy tính với nhau trong mạng LAN
Khi bạn sử dụng mạng LAN trên Windows bạn có thể không thấy các máy tính trong mạng LAN .
Mở My Network Places nhấn chuột phải và chọn Properties .
Nhấn chuột phải vào Local Area Connection và chọn Properties . Chọn thanh Authentication .
Bỏ dấu kiểm Enable network access control using IEEE 802.1X và chọn OK .

126. Menu ngữ cảnh không xuất hiện khi nhấn chuột phải vào thư mục
Khi bạn nhấn chuột phải vào một thư mục nào đó , có thể menu ngữ cãnh của bạn sẽ không xuất
hiện nguyên nhân là do chức năng Enable Dragging and Dropping không được kích họat . Để
cho nó làm việc trở lại bạn làm như sau :
Nhấn chuột phải vào thanh TaskBar chọn Properties - Start Menu chọn
Customize chọn tiếp thanh Advanced đánh dấu mục Enable Dragging and Dropping nhấn nút OK
Sau đó mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer]
"NoChangeStartMenu"=dword:00000000
Lưu và đặt tên cho tập tin này là dragdrop.reg

127. Không cho phép Lưu Password DialUp Networking
Để hạn chế kẻ xấu vào máy tính của bạn “chôm” mật khẩu DialUp Networking của bạn . Thủ
thuật sau sẽ giúp bạn ngăn ngừa kẽ xấu lấy mật khẩu DialUp Networking trên máy tính của bạn.
Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn nút OK , bạn tìm đến khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\RasMan\Parameters
Vào View – New – DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là DisableSavePassword
Bạn thiết lập giá trị cho khóa này là 1 . Thoát khỏi registry và Khởi động lại máy tính .

128. Xem thông tin Bios
Bạn cần nâng cấp hay cập nhật lại Bios của mình tuy nhiên bạn không có một chút thông tin về
Bios của mình , bạn có thể dùng lệnh Debug để kiểm tra thông tin Bios của mình tuy nhiên cách
làm sau sẽ rút ngắn thời gian hơn so với dùng lệnh Dubug .
Mở Notepad và chép đọan mã sau :
On Error Resume Next
strComputer = "."
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_BIOS",,48)
For Each objItem in colItems
Wscript.Echo "BiosCharacteristics: " & objItem.BiosCharacteristics
Wscript.Echo "BIOSVersion: " & objItem.BIOSVersion
Wscript.Echo "BuildNumber: " & objItem.BuildNumber
Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption
Wscript.Echo "CodeSet: " & objItem.CodeSet
Wscript.Echo "CurrentLanguage: " & objItem.CurrentLanguage
Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description
Wscript.Echo "IdentificationCode: " & objItem.IdentificationCode
Wscript.Echo "InstallableLanguages: " & objItem.InstallableLanguages
Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate
Wscript.Echo "LanguageEdition: " & objItem.LanguageEdition
Wscript.Echo "ListOfLanguages: " & objItem.ListOfLanguages
Wscript.Echo "Manufacturer: " & objItem.Manufacturer
Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name
Wscript.Echo "OtherTargetOS: " & objItem.OtherTargetOS
Wscript.Echo "PrimaryBIOS: " & objItem.PrimaryBIOS
Wscript.Echo "ReleaseDate: " & objItem.ReleaseDate
Wscript.Echo "SerialNumber: " & objItem.SerialNumber
Wscript.Echo "SMBIOSBIOSVersion: " & objItem.SMBIOSBIOSVersion
Wscript.Echo "SMBIOSMajorVersion: " & objItem.SMBIOSMajorVersion
Wscript.Echo "SMBIOSMinorVersion: " & objItem.SMBIOSMinorVersion
Wscript.Echo "SMBIOSPresent: " & objItem.SMBIOSPresent
Wscript.Echo "SoftwareElementID: " & objItem.SoftwareElementID
Wscript.Echo "SoftwareElementState: " & objItem.SoftwareElementState
Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status
Wscript.Echo "TargetOperatingSystem: " & objItem.TargetOperatingSystem
Wscript.Echo "Version: " & objItem.Version
Next
Lưu tập tin này và đặt tên là infobios.vbs

129. An Active X control on this page is not safe . Your current security settings prohibit
running unsafe controls on this page . As a result this page may not display as itended
Nguyên nhân do tùy chọn Run Active X controls and plug-ins chưa được chọn .
Mở Internet Explorer chọn Tools - Internet Options chọn Security Internet chọn Custom Level .
Thay đổi Run Active X controls and plug-ins thành Enable hoặc Prompt .

130. Tạo tập tin ghost cho Windows XP chạy được trên các máy tính có cấu hình khác nhau
Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường “máy nào chạy máy ấy” là khi cài
Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo
đặc trưng phần cứng của máy đó. Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nó
không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự
động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x.
Để khắc phục nguyên nhân này, chúng ta sẽ dùng bộ công cụ System Prepairation Tool đi kèm
theo đĩa cài đặt Windows XP để xóa bỏ tập tin cấu hình phần cứng trong Windows XP trước khi
ghost.
Bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào, tìm đến thư mục \SUPPORT\TOOLS. Giải nén toàn bộ
tập tin DEPLOY.CAB vào thư mục C:\SYSPREP (với C: là ổ đĩa cài đặt Windows XP của bạn).
Nếu máy bạn có cài đặt WinZip, nhấn phải chuột vào tập tin DEPLOY.CAB, chọn WinZip\ Extract
to -> gõ vào C:\SYSPREP rồi nhấn OK.
Chuyển đến thư mục C:\SYSPREP, chạy tập tin SETUPMGR.EXE để tạo ra tập tin trả lời tự
động cho quá trình cài đặt sau này. Nhấn Next -> chọn mục Create a new answer file -> chọn
Sysprep install. Chọn bản Windows XP bạn sẽ dùng (Home hay Professional), đánh dấu vào
Yes, fully automate the installation. Bây giờ chương trình sẽ yêu cầu bạn điền các thông tin giống
như khi bạn cài đặt Windows XP. Nhấn Next để điền các thông tin.
Bạn chú ý khai báo các phần bắt buộc sau đây: mục Customize the Software và Providing the
Product Key (CDKey của Windows XP) trong thẻ General Setting, mục Computer Name (tên máy
tính) trong thẻ Network Setting.
Khi điền xong nhấn Next, máy sẽ hỏi bạn lưu thông tin vào đâu, bạn gõ vào:
C:\Sysprep\sysprep.inf rồi nhấn OK. Đóng cửa sổ chương trình đang chạy lại.
Lấy đĩa CD cài đặt Windows XP ra, đưa đĩa CD có khả năng boot về DOS thực và chứa chương
trình Ghost vào.
Chạy tập tin sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP, nhấn OK khi gặp thông báo. Bạn đánh
dấu vào mục Mini Setup và PnP (chức năng Plug & Play: tự động dò tìm và cài đặt phần cứng).
Trong phần Shutdown, chọn Reboot. Sau đó nhấn Reseal. Máy tính sẽ khởi động lại.
Bây giờ, sau khi máy tính khởi động lại về dấu nhắc DOS. Bạn chạy chương trình Ghost có trên
CD để tạo tập tin Ghost Windows XP.
Tập tin Ghost này có thể chạy trên mọi máy tính có cấu hình khác nhau. Khi bung tập tin Ghost
này ra và chạy Windows XP, nó sẽ tự động chạy chương trình Mini Setup để xác lập lại các
thông số về phần cứng cho phù hợp với mỗi máy.
Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể đọc các tập tin trợ giúp chứa trong tập tin
DEPLOY.CAB như: deploy.chm, ref.chm và setupmgr.chm.

131. Windows không chịu Shutdown
Bạn kiểm tra xem BIOS xem có bật chức năng APM (Advanced Power Managenent) hay chưa
Vào Control Panel chọn Switch to Classic view (nếu đang là category view) - Power Options -
Advance - Enable Advanced Power Management Support nhấn OK
Kiểm tra Device Manager xem motherboard/chipset có sự cố hay không . Nếu cần thiết bạn có
thể update lại nó .

132. Phục hồi Master Boot Record (MBR) cho Windows XP
- Khởi động từ đĩa khởi động của DOS/Windows
- Nhập dòng lệnh: A:/> fdisk /mbr - Enter
- Lấy đĩa khởi động ra và khởi động lại máy vào Windows bình thường.

133. Lỗi bảo mật - Vượt qua Firewall của Windows XP SP2
Windows XP SP2 được tích hợp nhiều cải tiến để bảo vệ hệ thống chống lại những phần mềm
độc hại và các dạng xâm nhập khác. Một trong những tầng bảo vệ đó là tường lửa (firewall)
Windows XP SP2 với khả năng cho phép người dùng quyết định ứng dụng nào được truyền
thông tin. Microsoft tin rằng hệ thống này có thể chống lại mối đe doạ từ Trojan. Nhưng những gì
mà Microsoft nói là không chính xác và trên thực tế các mã thi hành (executing code) cục bộ lại
rất dễ dàng vượt qua tường lửa này.
Chương trình sessmgr.exe (tải tại Echip - Tap chi cong nghe thong tin - Vien thong - Truyen thong) là bằng chứng chứng minh cách
Trojan có thể kết nối được với cổng giao tiếp (port) và máy tính chấp nhận kết nối. Để kiểm tra
tường lửa có bị vượt hay không, bạn dùng telnet kết nối đến cổng 333 của máy tính nối mạng đã
chạy sessmgr.exe.
Nguyên nhân của vấn đề này là khi xây dựng SP2, Microsoft đã sử dụng lại một lượng lớn mã
nguồn có chứa lỗi từ Windows XP và Windows 2003, trong đó có rất nhiều mã của Windows
2000. Một trong những cách Microsoft cố gắng làm là thêm một lớp (extra layer) vào tiến trình ra
quyết định xử lý khi người dùng vô tình kích hoạt phần mềm độc hại.
Người ta thường xem tường lửa của SP2 như một sự bổ sung rất hiệu quả cho việc bảo vệ
Windows, nhưng nó vẫn còn nhiều khuyết điểm khi áp dụng trong thực tế. Cách mà tường lửa
này giữ vững an ninh cho hệ thống là lọc giao thức và cổng. Ví dụ ta có khối cổng (block port):
135, 137, 139, 445,... và bạn muốn nó được bảo vệ chống lại Sasser và Blaster.
Firewall làm rất tốt việc khóa cứng chúng nhưng sai lầm ở chỗ đây chính là các cổng chia sẻ file
của hệ thống mạng cục bộ. Vì vậy bắt buộc bạn phải mở các cổng này khi cần chia sẻ file, điều
đó cũng có nghĩa là bạn đã trở lại mở rộng đường cho việc xâm nhập của virus.
Cách khắc phục:
Trong khi chờ đợi Microsoft đưa ra bản vá lỗi (patch), bạn cần phải tự bảo vệ chính mình bằng
cách lưu ý một số vấn đề sau:
- Không cho phép thực thi chương trình nhận qua e-mail hoặc telnet mà không xác thực được
nguồn gốc.
- Các chương trình quét virus sẽ không thể nhận ra được những chương trình mở cổng như
sessmgr.exe nên đừng quá tin tưởng vào chúng.

134. Máy tính không tự động tắt nguồn
Máy tính của bạn không tự động tắt nguồn khi shutdown bạn có thể tham khảo cách fix sau đây :
Nhấn chuột phải vào màn hình Desktop chọn Properties - Screen Saver chọn Power chọn tiếp
APM , đánh dấu vào mục Enable Advanced Power
Management Support và nhấn OK .

135. Folder is not accessible . Access is denied
Khi bạn mở một thư mục trên Windows XP một thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện (Folder là tên
thư mục mà bạn cần mở) .
Nguyên nhân do bạn đã cấp quyền cho nó , để mở nó bạn làm như sau :
Vào Tools - Folder Options , tìm mục và xóa mục Use simple file sharing (Recommended) nhấn
OK
Nhấn chuột phải vào một thư mục và chọn Properties , chọn tab Security chọn OK . Chọn
Advanced và chọn tiếp mục Owner .
Trong danh sách Name chọn tên người dùng , nếu bạn đăng nhập vào tài khoản Administrator
thì bạn chọn Administrator hoặc nhóm Administrator .
Chọn một quyền nào đó đễ cấp cho thư mục , chọn mục Replace owner on subcontainers and
objects . Nhấn nút OK
Khi đó bạn sẽ nhận được thông báo như sau :
You do not have permission to read the contents of directory Folder. Do you want to replace the
directory permissions with permissions granting you Full Control? All permissions will be replaced
if you press Yes.
Nhấn Yes và chọn OK .

136. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt
Khi bạn bắt đầu với Windows XP bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên , để sửa chữa lổi này, bạn vào Recovery Console .
Gõ chkdsk /r nhấn Enter để kiểm tra ổ đĩa cứng . Khởi động lại máy tính .
Tiếp tục vào lại Recovery Console , bạn nhập vào :
cd system32 nhấn Enter
ren c_1252.nls c_1252.old nhấn Enter
expand E:\i386\c_1252.nl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter
E là ổ đĩa CDROM Windows XP và C là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP
Gõ Exit để thoát khỏi Recovery Console và khởi động lại máy tính .

137. The computer is not receiving a response from the modem. Check that the modem is
plugged in, and if necessary, turn the modem off, and then turn it back on. (Windows 98)
Vào Start - Control Panel chọn Modems . Trên thanh General chọn modem của bạn và chọn
Properties .
Trên thanh Connection chọn Advanced , xóa bỏ những xác lập trong mục Extra Settings
Chọn Ok , thoát khỏi Control Panel .
Để kiểm tra lổi này bạn nhập vào dòng &F trong mục Extra Settings

138. Làm gì khi Win XP hoặc Win 2000 không khởi động ?
Nếu Windows XP (2000) không thể khởi động được, ngay sau khi máy tính được bật công tắc,
bạn hãy chú ý nhấn phím F8 trước khi màn hình Windows log-on xuất hiện (có thể phải thử một
vài lần đấy!). Khi menu xuất hiện, hãy chọn Last Known Good Configuration để khôi phục lại
Registry ở thời điểm nó được sao lưu trước đó.
Nếu PC vẫn không thể hoạt động được, bạn khởi động lại máy và tiếp tục nhấn F8. Sau đó chọn
Safe Mode. Windows sẽ được chạy trong chế độ Safe Mode (lược bỏ tất cả các driver, chương
trình không cần thiết, chỉ load những gì tối thiểu để khởi động), bạn vào Start/All Programs/
Accessories/System Tools/System Restore.
Làm theo các bước hướng dẫn kế tiếp, System Restore sẽ đưa Windows của bạn về một thời
điểm thích hợp trước đó.
Nếu cách trên vẫn chưa làm máy bạn hoạt động trở lại, hoặc thậm chí bạn vẫn chưa vào được
menu Start, hãy dùng đĩa mềm “cấp cứu” (Emergency boot floppy) (được khởi tạo khi cài
Windows). Đĩa cấp cứu này sẽ giúp Win hồi sinh bằng cách sửa lỗi boot sector hoặc file khởi
động cơ bản của Win nếu nó bị hư. Trong trường hợp bạn không có sẵn đĩa cấp cứu, hãy sử
dụng một máy tính khác cài XP hoặc 2000 để tạo đĩa (nhưng cách này sẽ không đảm bảo là nó
sẽ khởi động máy tính của bạn được).
Sau khi đĩa được tạo, bạn sẽ dùng nó để cấp cứu cho chiếc máy tính của mình. Đưa đĩa vào ổ
và khởi động máy. Thông thường Windows sẽ chạy trơn tru, và bạn có thể giữ đĩa trong ổ suốt
thời gian đó. Nhưng thực sự để sữa lỗi, bạn vào Command Prompt, đánh vào lệnh xcopy a.*
c:\/h
Nếu đĩa khởi động vẫn không làm việc, bạn nên thử Recovery Console, một tiện ích của
Windows cung cấp giao diện giống DOS để chạy các chương trình sửa chữa. Tuy nhiên, nếu
bạn không quen với những dòng lệnh DOS thì hãy cẩn thận, có thể bạn sẽ tự phá hủy dữ liệu
của mình đấy.
Để vào Recovery Console, bạn cần khởi động bằng đĩa CD Microsoft Windows CD-ROM. Tại
màn hình “Welcome to Setup” nhấn r để sửa chữa.
Trường hợp bạn không có Microsoft Windows CD-ROM, có thể nó sẽ được tìm thấy trong những
đĩa CD mà hãng sản xuất PC bán kèm cho bạn khi mua máy tính. Nếu vẫn không tìm được, bạn
có thể download chương trình Setup Disks for Floppy Boot Install
Sau khi chạy chương trình vừa download, nó sẽ đặt XP installation program, Recovery Console
vào bộ 6 đĩa mềm. Để vào được Recovery Console, bạn khởi động bằng đĩa thứ nhất và tiếp tục
đổi các đĩa còn lại cho đến khi xuất hiện màn hình “Welcome to Setup”, nhấn r để sửa chữa.
Sau đây là một vài lệnh thông dụng trong Recovery Console. Để biết chi tiết về từng lệnh, bạn
thêm một khoảng trắng (space) và tham số /? vào cuối tên lệnh. Tuy nhiên nếu không có
Windows CD-ROM thì một số lệnh bạn không thể sử dụng được.
Chkdsk :kiểm tra lỗi đĩa
Chú ý: nếu sử dụng chkdsk từ đĩa mềm, khi chương trình đòi đường dẫn đến file autochk.exe,
bạn chỉ vào c:\windows\system32
Diskpart : Tạo và xóa phân vùng (partition) của đĩa
Extract : Giải nén file từ các file .cab
*Chú ý: lệnh này sẽ không tồn tại nếu bạn dùng Recovery Console từ đĩa mềm
Fixboot : Tạo một boot sector mới
Fixmbr : Tạo một master boot record mới
Help : Liệt kê tất cả các lệnh Recovery Console

139. Unable to Log You on because of an Account Restriction trong Windows XP
Khi bạn đăng nhập vào máy tính với tài khoản Administrator ở chế độ Normal bạn sẽ nhận được
thông báo như trên .
Nguyên nhân do tài khỏan Administrator không được hiển thị ở User Accounts trừ khi bạn vào
chế độ Safe Mode
Khởi động lại máy tính , nhấn phím F8 và chọn chế độ Safe Mode
Vào Control Panel chọn User Accounts chọn biểu tượng Administrator
Chọn Create Password hoặc Change my password . Nhập mật khẩu cho tài khoản này và nhập
lại mật khẩu một lần nữa .
Nhập một gợi ý mật khẩu để giúp bạn nếu bạn quên mật khẩu , chọn tiếp Create Password hoặc
Change my password

140. Unable to log you on because of an account restriction khi bạn sử dụng Remote
Desktop
Vào Start - Run gỏ gpedit.msc và nhấn nút OK để mở Group Policy .
Mở Computer Configuration - Windows Settings chọn Security Settings - Local Policies và chọn
Security Options chọn Accounts: Limit local account use of blank passwords to console logon
only.
Chọn Disabled và chọn OK . Thoát khỏi Group Policy .

141. MWME001:Modem Internal Error Primary code:5(0x0005) Secondary code:105(0x069)
File: MWMWIN.C Line:4426
Khi bạn nhận được thông báo lổi như trên khi quay số kết nối Internet , bạn mỏ Registry Editor
lên và tìm khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Telephony\Locations
Chọn khóa LocationX nếu có bất cứ giá trị gì trong đây , bạn cứ việc tiến hành xóa nó .
Nếu cách fix trên làm vẩn không OK , bạn tiến hành cài đặt lại trình điều khiển (Driver) cho
modem .

142. Explorer has caused an error in Browseui.dll (Windows Me)
Khi bạn sử dụng Windows Milenium bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên , để fix lổi này
bạn làm như sau :
Đặt đĩa khởi động vào trong máy tính , chọn chế độ Start Computer Without CD-ROM Support .
Ở môi trường dòng lệnh bạn gõ scanreg /fix nhấn Enter .
Nếu vẩn không hết bạn đổi tên tập tin Browseui.dll thành Browseui.old trong thư mục
Windows\System và dùng lệnh Extract để trích tập tin Win_10.cab vào trong máy tính của bạn .

143. Don't Send
Nguyên nhân của lổi này thông thường do xung đột giữa các phần mềm với nhau hay trình điều
khiển trên máy tính của bạn có vấn đề , chức năng này sẽ gởi báo cáo lổi trong máy tính của bạn
về cho Microsoft , để vô hiệu chức năng này bạn làm như sau :
Mở Control Panel - System chọn thanh Advanced , chọn nút Error Reporting chọn Disable Error
Reporting .

144. System Restore cannot run until you restart the computer. Please restart the computer, and then run System Restore again
Khi bạn bắt đầu máy tính của mình , có thể bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên . Để fix nó
bạn làm như sau :
Bạn tận dụng chức năng Search trong Windows XP để tìm tập tin mang tên là wininit.ini .
Ở tập tin này bạn đổi tên nó thành wininit.xxx và chạy lại System Restore một lần nữa .
Đến đây nếu chạy System Restore không được , bạn vào Command Prompt và gõ scanreg /fix
nhấn Enter .

145. Bạn đang sống tuần thứ mấy trong một năm
Để biết vị trí tuần thứ mấy trong trong một năm bạn làm như sau :
Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
Wscript.Echo("Week=" & DatePart("ww",Date,vbSunday,vbFirstFourDays))
Lưu tập tin này mang tên là week.vbs

146. Lổi khi cài đặt Windows XP
Khi bạn cài đặt hệ điều hành Windows XP bạn có thể nhận được thông báo lổi như sau :
Setup was unable to verify drive C:.
Your computer may not have enough memory to examine the drive, or your Windows XP CD may
contain some corrupted files.
To continue, press Enter.
Nếu như bạn nhấn phím Enter . Một thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện .
Setup cannot access the CD containing the Windows XP installation files
Nguyên nhân do :
Mainboard , Bios trong máy tính của bạn không tương thích với Windows XP .
Ổ đĩa cứng hoặc đĩa CD Windows XP có thể bị hư
Cách tốt nhất bạn vào Recovery Console và gõ lệnh sau fixmbr và fixboot để phục hồi lại các
Master Boot Record (MBR) bị hư hỏng .

147. Error starting program: C:\windows\setup\setupapi.dll file appears to be corrupt,
reinstall the file and try again
Khi bạn nâng cấp Windows 98 lên Windows XP bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên .
Nguyên nhân tập tin Setupapi.dll bị hõng . Để khắc phục lổi này bạn làm như sau :
Vào Start - Run gõ command nhấn phím Enter
Gõ cd setup nhấn phím Enter
Gõ ren setupapi.dll setupapi.old và nhấn phím Enter
Tiến hành cài đặt hệ điều hành Windows XP

148. Lổi Outlook Express 2003
Khi bạn mở Outlook Express 2003 bạn nhận được thông báo lổi như sau :
Outlook.exe caused an 'access violation' fault in module riched20.dll at 014f:4802bc95.Outlook
caused an Invalid Page Fault in riched20.dll.
Nếu bạn nhấn nút OK , Microsoft Outlook Express 2003 của bạn sẽ không làm việc hoặc khi đó
bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau Unable to load "riched20.dll". You may be out of
memory, out of system resources, or missing a .dll file.
Nguyên nhân do tập tin mang tên là riched20.dll trong máy tính của bạn bị hư , bạn tìm tập tin
này và đổi tên tập tin này thành riched20.old và tiến hành sửa chữa lại Outlook Express 2003 .

149. Lổi Windows Media Player
Khi bạn sử dụng Windows Media Player để xem phim hoặc nghe nhạc trực tuyến bạn có thể gặp
một thông báo lổi như sau :
0xC00D10B3:Windows Media Player cannot play this file. Connect to the Internet or insert the
removable media on which the file is located, and then try to play the file again.
Nguyên nhân do trình duyệt của bạn đang ở chế độ Offline .
Để khắc phục lổi này bạn mở Tools - Options . Trên thanh Palyer , dưới thiết lập Player bạn chọn
mục Connect to the Internet (overrides other commands) .

150. Service Pack setup has failed. Access Denied
Khi bạn cài đặt phiên bản Service Pack 2 Windows XP bạn có thể nhận được thông báo lổi như
trên
Nguyên nhân do bạn cấp quyền người dùng trong Registry bạn tiến hành đăng nhập vào hệ
thống với quyền Administrator hoặc nhóm Administrator .
Bạn tìm tập tin mang tên là Svcpack.log trong thư mục Windows và đọc trong đó bạn đang cấp
người dùng nào .
Mở Registry Editor và tiến hành cấu hình cho người dùng hoặc nhóm người dùng .
151. An error occurred while Internet Connection Sharing was being enabled. The
dependency service or group failed to start hoặc 1068ependency service or group failed
to start.
Nguyên nhân của lổi này là do các dịch vụ sau đây trong máy tính của bạn vì một lý do nào đó
mà bạn tắt (disable) nó .
Bạn vào Start - Run gõ services.msc nhấn Enter và tìm các dịch vụ sau :
Application Layer Gateway Service , Network Connections , Network Location Awareness (NLA) ,
Plug and Play , Remote Access Auto Connection Manager , Remote Access Connection
Manager , Remote Procedure Call (RPC) , Telephony
Tiến hành nhấn OK và chọn Restart .

152. Registry File was not found. Registry services may be inoperative for this session. XMS cache problem. Registry services may be inoperative this session.
Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows 98 có thể bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên và
sau đó có thể bạn nhận được thông báo lổi như sau :
VFAT Device Initialization Failed
A device or resource required by VFAT is not present or is unavailable.
VFAT cannot continue loading.
System Halted.
Tạo một đĩa khởi động Windows 98 và lưu ý bạn nhớ chép tập tin msdos.sys vào trong đĩa khởi
động này .
Khởi động máy tính , ở Command Line bạn gõ như sau :
attrib -s -h -r a:\msdos.sys
attrib -s -h -r c:\msdos.sys
Gõ tiếp lệnh sau để đổi tên tập tin msdos.sys : ren a:\msdos.sys msdos.xxx nhấn phím Enter
Bạn gõ tiếp :
attrib +s +h +r a:\msdos.sys
attrib +s +h + r c:\msdos.sys

153. EXPLORER caused an invalid page fault in module COMCTL32.DLL
Khi bạn sử dụng Office 97 bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên .
Vào Start - Control Panel chọn Mouse chọn mục Focus và SmartSpeed và xóa chúng .
Khởi động lại máy tính .

154. Sữa chữa lỗi WINSOCK
Cài đặt lại giao thức TCP/IP
Nhấn chuột phải vào một kết nối và khi đó bạn chọn Properties.Chọn Install. chọn Protocol và khi
đó nhấn Add.
Chọn Have Disk . Gõ C:\Windows\inf và khi đó nhấn nút OK . C: là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều
hành .
Trên danh sách các giao thức bạn tiếp tục chọn Internet Protocol (TCP/IP) và chọn OK .
Khởi động lại máy tính . Khôi phục lại Winsock
Mở Notepad , chép và dán đoạn code sau vào , đặt tên cho tập tin này là WinSock.bat :
@echo off
REM Export the WinSock and WinSock2 keys in case you wish to restore them.
regedit /a winsock.reg "HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\S ervi ces\Winsock"
regedit /a winsock2.reg
"HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\S ervi ces\Winsock2"
@echo REGEDIT4>WinSockDel.reg
@echo.>>WinSockDel.reg
@echo [-
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servic es\Winsock]>>WinSockDel.reg
@echo.>>WinSockDel.reg
@echo [-
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servic es\Winsock2]>>WinSockDel.reg
@echo.>>WinSockDel.reg
regedit /s WinSockDel.reg
del /q WinSockDel.reg
Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn phím Enter . Gõ winsock.bat

155. Iexplore caused an Invalid Page Fault in Shell32.dll
Khi bạn mở Internet Explorer trong Windows 98 bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên
Bạn mở Registry Editor và tìm các khóa sau :
HKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\Cur rentVersion\ Explorer\StreamMRU
HKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\Cur rentVersion\ Explorer\Streams
Ở phái bên phải bạn xóa hết các giá trị này .

156. A fatal exception 0E has occurred at 0028:C02A0201 in VXD IOS(04)+00001FC9
Khi bạn cài đặt hệ điều hành Windows 98 hoặc Windows Me bạn có thể nhận được thông báo lổi
như trên .
Để sửa chữa lổi này bạn tìm tập tin mang tên là cdraspi.vxd và đổi tên tập tin này thành
cdraspi.xxx và khởi động lại máy tính .

157. Lổi khi Windows bắt đầu
Windows cannot find FileName.exe Windows cannot find ProgramName.
Make sure you typed the name correctly Windows cannot find FileName.exe.
This program is needed for opening files of type "ProgramName".
Khi bạn gặp lổi này , rất có thể máy tính của bạn nhiểm worm hoặc spyware bạn mở Notepad và
chép đoạn mã sau vào :
REGEDIT4
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System]
"DisableRegistryTools"=dword:00000000
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\exefile\shell\ open\command] @="\"%1\" %*"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\batfile\shell\ open\command] @="\"%1\" %*"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\comfile\shell\ open\command] @="\"%1\" %*"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\piffile\shell\ open\command] @="\"%1\" %*"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\scrfile\shell\ open\command] @="\"%1\" %*"
Lưu lại và đặt tên là repair.reg

158. Error Calling DllRegisterServer in Oleaut32.dll, related to Internet Explorer
Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_CLASSES_ROOT\CLISD\00020424-0000-0000-C000-000000000046\InprocServer32
Ở phần bên phải bạn tìm khóa Default (String Value) và thiết lập nó thành oleaut32.dll
Bạn tạo một khóa mang tên là ThreadingModel (String Value) và thiết lập cho giá trị này là Both

159. Ngăn không cho người dùng cài đặt các tập tin Windows Installer
Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa :
HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Wind ows\Installer
Tạo một giá trị mang tên là DisableMedia (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1
Logoff hoặc khởi động lại máy tính .

160. Setup Error . The \Update.inf file is not correct
Khi bạn cài đặt Service Pack 1 bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên .
Nguyên nhân do dịch vụ Cyptographic chưa được bật , bạn vào Start - Run gõ net start
"Cyptographic Services" nhấn Enter .

161. Lổi khi sử dụng Windows 2000
TRAP 00000006 exception TR=0028 cr0=0000000011, cr2=00000000, cr3=000000000 GDT
limit=03ff base=00017000 idt limit=07ff base=00017400 CS:eip=0008:08000000
ss:esp=0010:00061fec errcode=0000 flags=000100012 nocy nozr intdis down trapdis
eax=0000110c ebx0003001d5 ecx=00001660 cdx=534d0030 ds-0010 es=0010 edi=00350000
exi=00051db6 ebp=00061ff0 cr0=00000011 fs=0030 gs=0000
Thông báo lổi như trên xuất hiện là nguyên nhân do tập tin NTLDR trong máy tính của bạn bị hư ,
đặt đĩa CD Windows 2000 vào . Khởi động máy tính .
Bạn vào Recovery Console bạn gõ chkdsk /r nhấn Enter
Gõ cd và nhấn Enter . Gõ ren ntldr ntldr.old nhấn Enter
Gõ copy D:\i386\ntldr C:\ntldr nhấn Enter
Lưu ý : D là ổ đĩa CDROM Windows 2000 và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành Windows .

162. Lổi Reset hoặc Shutdown máy tính
STOP: 0x0000009F (0x00000100, 0x8a8a0030, 0x8a8a0030, 0x8a8c2d90)
DRIVER_POWER_STATE_FAILURE
STOP: 0x0000009F (0x00000100, 0x82049a70, 0x82049a70, 0x8207f2d0)
DRIVER_POWER_STATE_FAILURE
Khi bạn shutdown hoặc khởi động lại máy tính của mình , thông báo như trên sẽ xuất hiện .
Thông báo này thường là màn hình xanh chết chóc (BSOD)
Để fix lổi này bạn làm như sau : Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE chọn File - Load Hive
Mở tập tin system trong thư mục %SystemRoot%\Repair .
Một hộp thọai sẽ xuất hiện bạn gõ Repair và nhấn OK .
Vào Start - Run gõ cmd.exe và nhấn phím Enter .Bạn gõ
regedit /e TMPREG.REG
"HKEY_LOCAL_MACHINE\Repair\ControlSet001\Contr ol\C lass\{4D36E967-E325-11CE-BFC1-
08002BE10318**"
Vào Registry Editor bạn tìm khóa :
HKEY_LOCAL_MACHINE\Repair chọn File - Unload Hive
Vào Start - Run gõ TMPREP.REG
Thay đổi Repair\ControlSet001 thành SYSTEM\CurrentControlSet.
Lưu tập tin này lại , đến đây bạn nhấn chuột phải vào tập tin này và chọn Merge . Nhấn Yes .
Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo lổi STOP: 0x0000009F . Vậy là OK rồi đó

163. Windows could not start because of an error in the software. Please report this problem as : load needed DLLs for kernel. Please contact your support person to report this problem.
Nếu bạn gặp lổi như trên khi bắt đầu làm việc với hệ điều hành Windows XP . Nguyên nhân do
máy tính của bạn mất một số tập tin DLL (thư viện hình động) . Giải pháp tốt nhất là bạn nên cài
đặt lại hệ điều hành Windows XP .
Hoặc bạn sử dụng chức năng System Restore trong hệ điều hành Windows XP để phục hồi tình
trạng trước đó của mình .
164. STOP c000026c unable to load device driver
\%SystemRoot%\System32\Drivers\xxxxx.sys. Device driver could not be loaded, error
status 0xc000012F
Khi bạn gặp lổi như trên , nguyên nhân có một trình điều khiển nó không được boot .
Bạn tiến hành khởi động máy tính , vào Recovery Console . Sau khi đăng nhập tài khoản
Administrator
Bạn gõ như sau : disable xxxxx.sys nhấn phím Enter
Gõ Exit và khởi động lại máy tính . Tiếp theo kiểm tra Driver này trong Device Manager và tiến
hành cập nhật hoặc cài đặt lại driver .

165. Lổi khi Shutdown , Reset ở trạng thái Saving Your Settings
Khi bạn shutdown hay reset lại máy tính của mình , máy tính của bạn sẽ bị treo khi đang ở trạng
thái Saving Your Settings .
Để fix lổi này bạn làm như sau :
Vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way user logon or off , bỏ chọn Use the
welcome screen .

166. Không cho phép mở Registry Editor
Để không cho phép mở Registry Editor bạn làm như sau :
Mở Notepad và chép đọan mã sau vào
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System]
"DisableRegistryTools"=dword:00000001
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Group Policy
Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System]
"DisableRegistryTools"=dword:00000001
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer]
"NoSaveSettings"=dword:00000000
Lưu tập tin này lại và đặt tên là disableregistrytool.reg

167. Truy tìm lỗi trong Excel
Khi bạn có một lỗi trong cell nào đó thì khó có thể tìm ra sự cố liên quan đến các khâu nào. Một
công cụ điều tra mà bạn có thể sử dụng là lệnh Trace Error.
Chọn cell có lỗi. Mở lệnh Tools/Auditing/Trace Error.
Một mũi tên màu xanh sẽ chỉ cho bạn các lỗi liên quan

168. Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection Manager
Khi bạn tạo một kết nối mạng , bạn sẽ nhận được thông báo lổi giống như trên .
Vào Start - MyComputer chọn Manage chọn Services and Applications và chọn Services .
Chọn Telephony và kích họat chức năng Start cho dịch vụ này .
Nếu bạn sử dụng muốn kết nối từ xa bạn kích hoạt thêm hai dịch vụ nữa đó là Remote Access
Connection Manager và Remote Access Auto Connection Manager

169. Sửa chữa thanh TaskBar
Khi thanh TaskBar trên máy tính của bạn có vấn đề , bạn có thể tham khảo cách fix sau để khắc
phục thanh Taskbar của mình .
Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\StuckRects
Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là StuckRects hoặc StuckRects2 . Xóa nó và khởi động
lại máy tính
Lưu ý : Nên backup trước khi sử dụng Registry Editor .

170. Task Manager MSCONFIG hoặc REGEDIT không xuất hiện
Bạn vào Start - Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Trong Command Prompt bạn gõ Tasklist /M
>D:\Tasks.txt nhấn Enter
Mở tập tin Tasks.txt trong ổ D: để xem các ứng dụng đang chạy .
Nguyên nhân do máy tính của bạn bị nhiễm các virus sau :
W32.HLLW.Kefy http://securityresponse.symantec.com...hllw.kefy.html
W32.HLLW.Cydog@mm http://securityresponse.symantec.com....cydog@mm.html
Backdoor.IRC.Yoink.A http://securityresponse.symantec.com...c.yoink.a.html
Backdoor.Volac.dr http://securityresponse.symantec.com....volac.dr.html
W32.Kwbot.R.Worm http://www.symantec.com/avcenter/ven...ot.r.worm.html
W32.Erkez.B@mm http://securityresponse.symantec.com...rkez.b@mm.html
W32.Spybot http://securityresponse.symantec.com...ybot.worm.html
Bạn tìm các chương trình diệt Virus như Norton Antivirus , Mcafee để quét virus trên máy tính
của mình . Khi quét virus bạn nên tắt chức năng System Restore nếu máy tính của bạn sử dụng
Windows Me/XP và quét trong chế độ Safe Mode .
Sau đó bạn download công cụ này về và chạy nó để trích các tập tin không bị nhiễm virus vào
máy tính của bạn Fix Windows XP Help
Box An toàn thông tin diển đàn vnechip.com thường xuyên cập nhật Trojan , Worm ,
Virus , Spyware , ... Nếu máy tính của bạn gặp vấn đề fix lổi cho máy tính khi máy tính của bạn bị
nhiểm các loại trên bạn có thể đặt những thắc mắc và kinh nghiệm diệt các lọai trên ở đó .

171. Khi bạn không download được bất cứ thứ gì từ Internet
Bạn thường download tài liệu , phần mềm từ Internet nhưng có một ngày máy tính của bạn
không tải được bất cứ thứ gì từ Internet . Mặc dù bạn mở Internet Explorer chọn Internet Options
chọn thanh Security . Trong Security Settings bạn chọn mục File Download chọn Enable rồi
nhưng nó vẩn không download được . Nguyên nhân do máy tính bị nhiểm Trojan W32.W3TC
Tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\ Plugins\Extension
Bạn nhấn chuột phải trên khóa này và xóa mục này đi .
172. rtl8139.sys is missing or corrupt.
Lổi này thông thường bạn sẽ gặp khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows XP để fix lổi này bạn
làm như sau :
Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM bạn mở thư mục I386 và tìm tập tin mang tên
là driver.cab
Trong đây sẽ có một tập tin mang tên là Rtl8139.sys bạn chép tập tin và dán tập tin này vào thư
mục Windows\System32\Drivers
Nhấn chuột phải vào MyComputer và chọn Properties , chọn thanh Hardware .
Nhấn Device Manager chọn Network Adapters , nhấn chuột phải vào card mạng của bạn và chọn
Update Driver
Trong Hardware Update Wizard chọn Install from a list or specific location và nhấn Next .
Chọn Do not search . I will choose the driver to install và nhấn Next .
Chọn card mạng của bạn trong mục Network Adapter nhấn Next tiếp tục .
Làm theo các bước trên màn hình để hoàn tất việc cài đặt .

173. The installation/removal of a previous program was not completed. Setup must restart
your computer before proceeding with Installation. After windows has been restarted,
please run setup again to complete installation.
Khi bạn cài đặt một chương trình nào đó bạn sẽ gặp lổi giống như trên .
Để fix lổi này bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Session Manager
Ở phần bên phải bạn tìm khóa PendingFileRenameOperations , nhấn chuột phải vào khóa này
và xóa nó đi .
Tiếp theo bạn tìm tập tin mang tên winini.ini trong thư mục Windows bạn đổi tên nó thành
winini.xxx
Khởi động lại máy tính

174. Lổi khi mở Control Panel
Explorer.exe - DLL Initialization Failed Initialization of the dynamic link library
E:\WINNT\System32\RASSCRPT.dll failed. The process is terminating abnormally
Đầu tiên bạn đổi tên các tập tin sau đây : Rascpl.cpl thành Rascpl.old , Rasscrpt.dll thành
Rasscrpt.old
Hai tập tin này nằm trong thư mục Windows\System32
Vào Start - Run gõ cmd và nhấn Enter .
Expand D:\I386\rascpl.cp_ %SystemRoot%\System32\Rascpl.cpl
Expand D:\I386\rasscrpt.dl_ %SystemRoot%\System32\Rasscrpt.dll
vào Control Panel chọn Network - Services và chọn Remote Access Service và chọn Remove
Một thông báo như sau sẽ xuất hiện :
WARNING: This action will permanently remove the component from the
system. If you wish to reinstall it, you will have to restart the
system before doing so.
Do you wish to continue?
Nhấn Yes và khởi động lại máy tính .
Vào Control - Modems chọn thiết bị này và chọn Remove . Nhấn Close khởi động lại máy tính .
Vào Control Panel - Modems chọn Add để bắt đầu chức năng Install New Modem wizard
Vào Control Panel - Network chọn Services và chọn Add chọn Remote Access Service và chọn
OK .
Nếu bạn có bản Service Pack nên cập nhật nó ở đây và khởi động lại máy tính .

175. Windows cannot find FILES32.VXD. This program is needed for opening files of type 'Application'?
Khi bạn gặp lổi này bạn mở Registry Editor của mình lên và tìm khóa :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Classes\Exefile\Shell \Open\Command
Tìm giá trị ở phần bên phải bạn thay đổi từ "files32.vxd" "%1" %* sang "%1"%*
Khóa sau bạn cũng làm tương tự HKEY_CLASSES_ROOT\Exefile\Shell\Open\Command
Khởi động lại máy tính .
176. Khắc phục hiện tượng không tắt máy khi Shutdown
Có một số máy tính chạy Windows 2000 và XP sẽ không tắt máy khi bạn Shutdown mà hiện lên dòng chữ "It's now safe to turn off your computer" và bạn phải bấm nút Power trên thùng máy mới tắt được máy .Để "bắt" máy tính phải tự động tắt ngay sau khi shutdown , bạn phải sửa đổi một chút trong Registry . Tuy nhiên để đơn giản và an tòan , bạn có thể dùng VBScript .
Mở Notepad và gõ vào đọan mã sau :
Option Explicit
Dim WSHShell, n, p, itemtype
Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon\"
p = p & "PowerdownAfterShutdown"
itemtype = "REG_SZ"
n = 1
WSHShell.RegWrite p, n, itemtype
Lưu lại với tên là Poweroff.vbs . Bạn tiến hành chạy tập tin này .


177. 'Internal Error - Disk Group Exists and Is Imported'
Khi bạn gặp lổi này bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\dmio\Boot Info
Bạn tìm khóa Primary Disk Group và xóa nó .
Khởi động lại máy tính .

178. Windows XP could not start because the following file is missing or corrupt Windows\System32\Config\System
Vào Recovery Console bạn gõ như sau :
cd system32\config nhấn Enter
ren system system.old nhấn Enter
ren system.alt systemat.old nhấn Enter
copy C:\Windows\repair\system nhấn Enter
copy C:\Windows\repair\regback\system nhấn Enter
Gõ Exit và khởi động lại máy tính .
Để biết thêm về Recovery Console xin tham khảo ở các trang trước .

179. Các icon (biểu tượng) trong Control Panel bị mất
Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :
HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\don't load
Ở phần bên phải bạn sẽ thấy các biểu tượng của Control Panel bị disable (tắt) , bạn có thể xóa
khóa don't load này hoặc nhìn ở phía bên phải bạn sẽ thấy các biểu tượng của nó , bạn chỉ cần
xóa nó . Hệ thống sẽ tự khả năng khôi phục lại các biểu tượng này .

180. Lổi khi cài đặt lại Windows XP
[Files Needed]
The file 'Asms' on Windows XP Professional CD-ROM is needed. Type the path where the file is
located, and then click OK.
Copy files from: GLOBALROOT\DEVICE\CDROM0\I386
Vào Registry Editor bạn tìm khóa HKEY_LOCAL_MACHINE
Trên menu File chọn Load Hive và khi đó nạp %Windir%System32\Config\System.sav
Tiếp theo bạn gõ Test và tìm khóa sau :
HKEY_LOCAL_MACHINE\Test\ControlSet1\Control\Class\ {4D36E965-E325-11CE-BFC1-
08002BE10318**
Bạn tiến hành xóa khóa UPPERFILTERS và LOWERFILTERS
Thoát khỏi Registry .

190. Phục hồi lại menu ngữ cảnh
Để phục hồi lại menu ngữ cảnh trở về trạng thái ban đầu .
Bạn mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào :
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable]
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup]
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup\Component Categories]
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup\Component Categories\{00021493-0000-0000-C000-000000000046**]
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup\Component Categories\{00021493-0000-0000-C000-000000000046**\Enum]
"Implementing"=hex:1c,00,00,00,01,00,00,00,d3, 07,0 a,00,05,00,03,00,02,00,34,00,\
3b,00,07,03,07,00,00,00,01,24,d0,30,81,6a,d0,11,82 ,74,00,c0,4f,d5,ae,38,83,\
31,68,32,a0,48,1b,44,a3,42,7c,2a,44,0a,94,78,e0,51 ,8d,6e,2f,41,d3,11,9d,63,\
fe,a4,1e,e8,56,3b,f3,31,ee,c4,68,47,d2,11,be,5c,00 ,a0,c9,a8,3d,a1,61,4e,a2,\
ef,78,b0,d0,11,89,e4,00,c0,4f,c9,e2,6e,62,4e,a2,ef ,78,b0,d0,11,89,e4,00,c0,\
4f,c9,e2,6e,64,4e,a2,ef,78,b0,d0,11,89,e4,00,c0,4f ,c9,e2,6e
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup\Component Categories\{00021494-0000-0000-C000-000000000046**]
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup\Component Categories\{00021494-0000-0000-C000-000000000046**\Enum]
"Implementing"=hex:1c,00,00,00,01,00,00,00,d3, 07,0 a,00,05,00,03,00,02,00,35,00,\
02,00,6c,00,02,00,00,00,25,8c,5c,4d,75,d0,d0,11,b4 ,16,00,c0,4f,b9,03,76,7f,\
de,ea,bd,65,c2,d0,11,bc,ed,00,a0,c9,0a,b5,0f
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Discardable\Po
stSetup\ShellNew]
"Briefcase"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00, 00,0 0,00,00,42,00,72,00,69,00,65,\
00,66,00,63,00,61,00,73,00,65,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,2e,00,62,00,\
66,00,63,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,42 ,00,72,00,69,00,65,00,66,\
00,63,00,61,00,73,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,01,00,00,00,\
ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00
"Bitmap Image"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00, 00,42,00,69,00,74,00,\
6d,00,61,00,70,00,20,00,49,00,6d,00,61,00,67,00,65 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,2e,00,62,\
00,6d,00,70,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,50,00,61,00,69,00,6e,00,\
74,00,2e,00,50,00,69,00,63,00,74,00,75,00,72,00,65 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00
"Microsoft Word Document"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00, 00,00,4d,00,\
69,00,63,00,72,00,6f,00,73,00,6f,00,66,00,74,00,20 ,00,57,00,6f,00,72,00,64,\
00,20,00,44,00,6f,00,63,00,75,00,6d,00,65,00,6e,00 ,74,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,2e,00,64,00,6f,00,63,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,57,00,6f,00,\
72,00,64,00,2e,00,44,00,6f,00,63,00,75,00,6d,00,65 ,00,6e,00,74,00,2e,00,38,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00
"Microsoft Access Application"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00, 00,00,00,\
4d,00,69,00,63,00,72,00,6f,00,73,00,6f,00,66,00,74 ,00,20,00,41,00,63,00,63,\
00,65,00,73,00,73,00,20,00,41,00,70,00,70,00,6c,00 ,69,00,63,00,61,00,74,00,\
69,00,6f,00,6e,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,2e,00,6d,00,64,00,62,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,41,00,\
63,00,63,00,65,00,73,00,73,00,2e,00,41,00,70,00,70 ,00,6c,00,69,00,63,00,61,\
00,74,00,69,00,6f,00,6e,00,2e,00,31,00,30,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00
"Text Document"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00, 00,00,54,00,65,00,78,\
00,74,00,20,00,44,00,6f,00,63,00,75,00,6d,00,65,00 ,6e,00,74,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,2e,00,\
74,00,78,00,74,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,74,00,78,00,74,00,66,\
00,69,00,6c,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00
"Wave Sound"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00, 00,57,00,61,00,76,00,\
65,00,20,00,53,00,6f,00,75,00,6e,00,64,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,2e,00,77,\
00,61,00,76,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,73,00,6f,00,75,00,6e,00,\
64,00,72,00,65,00,63,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00
"Microsoft Excel Worksheet"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,4d,\
00,69,00,63,00,72,00,6f,00,73,00,6f,00,66,00,74,00 ,20,00,45,00,78,00,63,00,\
65,00,6c,00,20,00,57,00,6f,00,72,00,6b,00,73,00,68 ,00,65,00,65,00,74,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,2e,00,78,00,6c,00,73,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,45,00,78,\
00,63,00,65,00,6c,00,2e,00,53,00,68,00,65,00,65,00 ,74,00,2e,00,38,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00 ,00,00,00,00,00,00,00,00,\
00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00
"~reserved~"=hex:18,00,00,00,01,00,01,00,d3,07 ,0a, 00,05,00,03,00,00,00,14,00,\
1c,00,71,01
"Language"=dword:00000409
Bạn lưu lại và đặt tên là phuchoimenungucanh.reg

191. Đổi tên nhiều file cùng một lúc
Dù các phiên bản Windows trước, việc đổi tên một số lượng lớn các tập tin trong Windows thực
sự là một “ác mộng”. Nhưng đối với WinXP, bạn có thể thực hiện việc này một cách dễ dàng.
Đầu tiên, bạn mở đường dẫn đến các tập tin cần đổi tên. Sau đó chọn chúng. Một lưu ý nhỏ: tập
tin nào bạn muốn làm tập tin khởi đầu thì bạn phải chọn nó sau cùng. Nhấn F2 để đổi tên.
Tên của tập tin mới gồm 2 phần: <(số)>.. Ví dụ: baitap (0).txt Các tập tin sau sẽ có cùng sẽ có
cùng tên khởi đầu và phần mở rộng nhưng số của chúng sẽ lớn dần: baitap (1).txt, baitap
(2).txt,….
Quy tắc này cũng được giữ nguyên nếu số của tập tin khởi đầu là một số âm.

192. Lổi khi bắt đầu Windows XP
Thông báo lổi như sau :
STOP: 0xc000026C [Unable to load device driver] DriverName
STOP: 0xc0000221 [Unable to load device driver] DriverName
STOP: 0xc0000221. Bad image check sum, the image user32.dll is possibly corrupt. The header
check sum does not match the computed check sum.
DriverName : Thông thường là tập tin có phần mở rộng là .sys bị hõng hoặc bị mất
Để khắc phục lổi này bạn làm như sau :
Đặt đĩa CD Windows XP vào , khởi động lại máy tính . Sử dụng chức năng Recovery Console .
Lưu ý : Nếu bạn dùng Windows XP Home mật khẩu sẽ là rổng .
Sau khi bạn nhập xong mật khẩu của người quãn trị hệ thống bạn nhập vào :
cd windows\system32\drivers nhấn Enter
Gõ tiếp : ren tendriver.sys tendriver.bak nhấn Enter . Gõ copy E:\I386 tendriver.sys nhấn Enter
Gỏ Exit và khởi động máy tính . Đến đây ta fix lổi tập tin user32.dll bị mất .
Đặt đĩa CD Windows XP vào , khởi động lại máy tính . Ta lại tiếp tục sử dụng chức năng
Recovery Console .
Sau khi bạn nhập xong mật khẩu của người quãn trị hệ thống bạn nhập vào :
cd windows\system32\drivers nhấn Enter
Bạn gõ vào ren user32.dll user32.bak nhấn Enter
Gõ vào : expand E:\I386\user32.dl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter . Gõ Exit
Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C: là ổ đĩa hệ điều hành .

193. Nhấn chuột phải bị treo khi sử dụng Windows XP SP 2
Nếu trường hợp này xãy ra trên máy tính của bạn , bạn mở Registry Editor
Tìm khóa sau (khóa này rất nguy hiểm cho nên bạn nên backup nó trước)
HKEY_CLASSES_ROOT\*\shellex\ContextMenuHandlers\En codeDivXExt
Xóa khóa EncodeDivXExt và khởi động lại máy tính .

194. Lổi 769 khi kết nối Internet
Error 769: The specific destination is not reachable
Error 769: "Either you specified a destination address that is not valid, or your remote server is
down."
Lổi này xuất hiện khi bạn upgrade Windows XP hoặc card mạng của mạng có thể chưa được bật
Vào Start - Control Panel chọn Performance và chọn System . Trong hộp thoại System
Properties và chọn thanh Hardware và khi đó chọn Device Manager . Trong Device Manager
chọn card mạng của bạn , trên menu Action và chọn Enable .
Thoát khỏi Device Manager . Vào Start - Control Panel - Network and Internet Connections chọn
Network Connections chọn Network Setup Wizard làm hướng dẩn trên màn hình cho đến khi quá
trình cài đặt thành công . Khởi động lại máy tính .

195. Lổi sau khi kết nối Internet
Thông báo lổi giống như sau sẽ xuất hiện .
A file that is required to run search companion cannot be found. You may need to run setup
Khi bạn truy cập vào Internet xong bạn tắt kết nối một thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện .
Vào Start - Run gõ %systemroot%\inf nhấn OK . Bạn tìm tập tin mang tên là Srchasst.inf nhấn
chuột phải vào tập tin này và chọn Install
Lưu ý bạn phải đặt đĩa CD Windows XP vào trong máy tính của bạn .

196. Lổi Modem
Khi bạn quat số kết nối Internet bạn sẽ có thể gặp các lổi như sau :
Error 691: The computer you are dialing in to cannot establish a Dial-Up Networking connection.
Check your password, and then try again.
Error 691: Access was denied because the user name and/or password was invalid on the
domain.
Error 629: The port was disconnected by the remote machine
Nguyên nhân của các lổi này là do :
- Bạn thiết lập kết nối đến ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) không đúng
- Bạn gõ tên và mật khẩu người sử dụng sai
- Các vấn đề về Modem
Nhấn chuột phải vào một kết nối và chọn Change settings of this connection chọn thanh Security
, đánh dấu mục Typical (recommended settings) , Allow unsecured password và xóa mục Include
Windows logon domain . Nhấn OK hai lần .
Thay đổi tốc độ kết nối
Bạn nhấn chuột phải vào một kết nối và chọn Change settings of this connection . Trong thanh
General chọn modem của bạn trong mục Connect Using chọn tiếp Configure. Trong mục
Maximum speed (bps) chọn 9600 nhấn OK hai lần .
Tắt chức năng Hardware Flow Control , Modem Error Control , Modem Compression đến ISP
Bạn nhấn chuột phải vào một kết nối và chọn Change settings of this connection . Trong thanh
General chọn modem của bạn trong mục Connect Using chọn tiếp Configure . Xóa các mục
Enable Hardware Flow Control , Enable Modem Error Control , Enable Modem Compression và
nhấn Ok hai lần .
Tắt chức năng Software Compression
Vào Start - Cotrol Panel chọn Printers and Others Hardware chọn Phone and Modem Options .
Trên thanh Modem chọn modem mà bạn muốn cấu hình nó và chọn Properties , chọn thanh
Advanced chọn Change Default Preferences . Trong Data Connection Preferences chọn
Disabled
Lưu ý : Bạn nhập tên và mật khẩu của bạn phải chính xác nhé


197. Lổi Print monitor is unknown khi cài đặt máy in
Khi gặp lổi này bạn vào Start - Run gõ %systemroot%\inf nhấn OK .
Bạn tìm tập tin mang tên là Printer.inf , mở tập tin này và và thêm vào dòng sau :
LanguageMonitor=
Lưu tập tin này lại , khởi động máy tính và tiến hành cài đặt lại máy in

198. Error 1606 Could Not Access Network Location
Mở Registry Editor bạn tìm khóa :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\Shell
Folders
Tìm khóa Common Administrative Tools và thiết lập cho nó là C:\Documents and Settings\All
Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools

199. Shortcut lưu trong thư mục Startup không họat động khi khởi động cùng Windows
Nếu trường hợp này xãy ra trên máy tính của bạn , bạn làm như sau :
Mở Registry Editor bạn tìm khóa :
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\User Shell
Folders
Startup : %USERPROFILE%\Start Menu\Programs\Startup
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Shell Folders
Startup : C:\Documents and Settings\\Start Menu\Programs\Startup
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\User Shell
Folders
Common Startup : %ALLUSERSPROFILE%\Start Menu\Programs\Startup
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\Shell
Folders
Common Startup : C:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Startup
Lưu ý : Bạn tìm các khóa trên , nếu như giá trị của chúng thay đổi bạn tiến hành thay đổi các giá
trị của chúng (giống như ở trên)

200. Tắt tiếng "beep" trong Windows XP
Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Sound
Tìm khóa mang tên là Beep thay đổi giá trị của nó thành no . Khởi động lại máy tính .
SƯU TẦM

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại Trang huyentcnh.blogspot.com. Mong các bạn góp ý và cho ý kiến đễ Blog ngày càng phát triển. Chúc các bạn vui vẻ!
»Nếu không có tài khoản Google.
Bạn có thể chọn Anonymous(nặc danh)để viết Comment(nhận xét) cho bài viết và những bình luận riêng của bạn, và có thể báo link hỏng để admin fixed.
Những thắc mắc có thể ghi tại đây
No link website in comment.
Những comment bất lịch sự sẽ không được hiện lên.

Bài viết mới nhất

Bạn có thể xem

Đang tải...

Âm nhạc thư giản