Tài khoản 139 Dự phòng
phải thu khó đòi dùng để phản ánh tình hình
trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc
có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.
Căn cứ ghi nhận phải thu khó đòi là nợ phải thu quá hạn thanh thoán trong hợp
đồng hoặc đòi nợ nhiều lần nhưng chưa thu được.
Kết cấu tài khoản 139
Bên
Nợ:
-
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
-
Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.
Bên
Có:
Số
dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số
dư bên Có:
Số
dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.
Hướng dẫn cách định khoản hạch toán
các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến dự phòng phải thu khó đòi
1.
Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có
lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu
được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính,
xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số
dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng
nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số
chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có
TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi .
2.
Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số
dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết,
thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ
TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó
đòi).
3.
Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép
xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài
chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi,
ghi:
Nợ
TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có
TK 131- Phải thu của khách hàng
Có
TK 138 - Phải thu khác.
Đồng
thời ghi vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài
Bảng Cân đối kế toán).
4.
Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại
thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi
được, ghi:
Nợ
các TK 111, 112,....
Có
TK 711 - Thu nhập khác.
Đồng
thời ghi đơn vào bên Có TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài
Bảng cân đối kế toán).
5.
Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho Công ty mua, bán nợ. Khi
doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên
Bảng Cân đối kế toán) cho Công ty mua, bán nợ và thu được tiền, ghi:
Nợ
các TK 111, 112,.... (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)
Nợ
TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự
phòng phải thu khó đòi)
Nợ
các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số
tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu
khó đòi theo qui định của chính sách tài chính hiện hành)
Có các TK 131, 138,...


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại Trang huyentcnh.blogspot.com. Mong các bạn góp ý và cho ý kiến đễ Blog ngày càng phát triển. Chúc các bạn vui vẻ!
»Nếu không có tài khoản Google.
Bạn có thể chọn Anonymous(nặc danh)để viết Comment(nhận xét) cho bài viết và những bình luận riêng của bạn, và có thể báo link hỏng để admin fixed.
Những thắc mắc có thể ghi tại đây
No link website in comment.
Những comment bất lịch sự sẽ không được hiện lên.