XIN THÔNG CẢM
Chào bạn! Blog đã chuyển sang Domain mới. Địa chỉ mới là: http://www.thanhhuyenkt.blogspot.com. Bạn sẽ được tự động chuyển sang Domain mới sau 5 giây, kể từ khi đọc được dòng thông báo này!

Thứ Bảy, 29 tháng 6, 2013

Biển số xe 2 bánh


Biển kiểm soát xe cơ giới
 (biển số xe)
Ở Việt Nambiển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh...Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy của nước CHXHCN Việt Nam.
Màu sắc

 Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 - 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm.
  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự
Viết tắt(tàu cá)
Biển số(xe cơ giới)
Mã bưu chính(bưu chính)
Mã vùng(điện thoại)
An GiangAG
67
94
76
Bà Rịa-Vũng TàuBV
72
79
64
Bạc LiêuBL
94
99
781
Bắc CạnBK
97
17
281
Bắc GiangBG
98 (số cũ 13)
21
240
Bắc NinhBN
99 (số cũ 13)
16
241
Bến TreBT
71
83
75
Bình DươngBD
61
72
650
Bình Định
77
53
56
Bình PhướcBP
93
77
651
Bình ThuậnBTh
86
62
62
Cà MauCM
69
96
780
Cao BằngCB
11
22
26
Cần ThơCT
65
92
710
Đà NẵngĐNa
43
59
511
Đắk LắkĐL
47
55
500
Đắk NôngĐNo
48
55
501
Điện BiênĐB
27
28
23
Đồng NaiĐN
60, 39
71
61
Đồng ThápĐT
66
93
67
Gia LaiGL
81
54
59
Hà GiangHG
23
29
219
Hà NamHNa
90
30
351
Hà NộiHN
29 đến 33,40
10
4
Hà TĩnhHT
38
43
39
Hải DươngHD
34
34
320
Hải PhòngHP
15, 16
35
31
Hậu GiangHG
95
92
711
Hòa BìnhHB
28
13
218
Thành phố Hồ Chí MinhSG
50 đến 59
70
8
Hưng YênHY
89
39
321
Khánh HoàKH
79
57
58
Kiên GiangKG
68
95
77
Kon TumKT
82
58
60
Lai ChâuLC
25
28
23
Lạng SơnLS
12
20
25
Lào CaiLCa
24
19
20
Lâm Đồng
49
61
630
Long AnLA
62
81
72
Nam Định
18
32
350
Nghệ AnNA
37
42
38
Ninh BìnhNB
35
40
30
Ninh ThuậnNT
85
63
68
Phú ThọPT
19
24
210
Phú YênPY
78
56
57
Quảng BìnhQB
73
45
52
Quảng NamQNa
92
51
510
Quảng NgãiQNg
76
52
55
Quảng NinhQN
14
36
33
Quảng TrịQT
74
46
53
Sóc TrăngST
83
97
79
Sơn LaSL
26
27
22
Tây NinhTN
70
73
66
Thái BìnhTB
17
33
36
Thái NguyênTNg
20
23
280
Thanh HoáTH
36
41
37
Thừa Thiên-HuếTTH
75
47
54
Tiền GiangTG
63
82
73
Trà VinhTV
84
90
74
Tuyên QuangTQ
22
25
27
Vĩnh LongVL
64
91
70
Vĩnh PhúcVP
88
11
211
Yên BáiYB
21
26
29
Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng
Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái - như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự):
Kí hiệu
Cơ quan áp dụng
Ghi chú
AA
Quân đoàn 1
A: Quân đoàn
AB
Quân đoàn 2
AC
Quân đoàn 3
AD
Quân đoàn 4
AT
Binh đoàn 12
BB
Bộ binh
B: Binh chủng, Bộ tư lệnh
BC
Binh chủng Công binh
BH
Binh chủng Hóa học
BK
Binh chủng Đặc công
BL
Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BV
Dịch vụ bay miền Nam
BS
Binh đoàn Trường Sơn
BT
Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP
Bộ tư lệnh Pháo binh
HB
H: Học viện
HB
HC
Học viện Chính trị quân sự
HD
HH
Học viện quân y
KA
Quân khu 1
K: Quân khu
KB
Quân khu 2
KC
Quân khu 3
KD
Quân khu 4
KV
Quân khu 5
KP
Quân khu 7
KK
Quân khu 9
PA
Cục đối ngoại BQP
P: Cơ quan đặc biệt
PP
Bộ Quốc phòng
PK
Ban Cơ yếu chính phủ
QH
Quân chủng Hải quân
Q: Quân chủng
QK,QA
Quân chủng Phòng không không quân
TC
Tổng cục Chính trị
T: Tổng cục
TH
Tổng cục Hậu cần
TK
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT
Tổng cục kỹ thuật
TM
Bộ Tổng tham mưu
TN
Tổng cục tình báo quân đội
VT
Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel)
Cơ quan khác
Biển số 80 : Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C26) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:
  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  9. Toà án nhân dân tối cao
  10. Đài truyền hình Việt Nam
  11. Đài tiếng nói Việt Nam
  12. Thông tấn xã Việt Nam
  13. Báo nhân dân
  14. Thanh tra Nhà nước
  15. Học viện Chính trị quốc gia
  16. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí MinhBảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  17. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  18. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  19. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  20. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
  21. Người nước ngoài
  22. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  23. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  24. Kiểm toán nhà nước
Biển đặc biệt
Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C26) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao :
  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
011 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Algérie, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cu ba, 156 Canada, 166 Campuchia, 191 Đức, 206 Đan Mạch, 296 và 297 Mỹ, 301 Hà Lan,321 Iran, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Myanma, 381 Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật Bản, 456 New Zealand, 501 Úc, 506 Pháp, 521 Phần Lan, 546 547 548 549 Các tổ chức Phi Chính Phủ, 566 Cộng hòa Séc, 581 Thụy Điển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thụy Sỹ, 631 CHDCND Triều Tiên, 636 Hàn Quốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888 Đài Loan).
  • Ba chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào).
  • Biển số LD là xe của công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, xe của các liên doanh nước ngoài, xe thuê của nước ngoài. (theo Thông tư 01/2007)
Tại Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay (áp dụng cho xe 2 bánh), chữ cái trên biển số cho biết quận, huyện đăng kí:
Stt
Quận
Chữ cái
Số lượng
1
1
T và A (cũ)
1
2
2 ; 9; Thủ Đức
X
3
3
3
F và B (cũ)
1
4
4, 7, Nhà Bè
Z (quận 4 cũ: C, Nhà Bè cũ: E)
3
5
5
H
1
6
6
K
1
7
8
L
1
8
10
U và D (cũ)
1
9
11
M
1
10
Bình Tân, Bình Chánh
N
2
11
12, Hóc Môn, Củ Chi
Y
3
12
Tân Bình, Tân Phú
P
2
13
Bình Thạnh
S
1
14
Gò Vấp
V
1
15
Phú Nhuận
R
1
16
Xe mua trả góp
G

Ví dụ  :  52  * T2  -  0001 nghĩa là xe được đăng kí tại Quận 1, TP.HCM

Bài viết mới nhất

Bạn có thể xem

Đang tải...

Âm nhạc thư giản